Home | Diển đàn | Giới Thiệu | Tư vấn Sức khỏe
Đăng ký | Đăng nhập
 




Thăm dò ý kiến
Đánh giá của bạn về thông tin trên website
Phong phú
Bình thường
Cần bổ sung
Rất kém

Bạn đang xem Ngoại thần kinh
 trong   Ngoại khoa
10/6/2010 10:51:21
Chẩn đoán x quang sọ não, cột sống
(Yduocvn.com) - Chẩn đoán x quang sọ não, cột sống

 

1. Mở đầu.

+ Sọ là một hộp xương cứng bao bọc xung quanh và có chức năng bảo vệ não bộ. Những thay đổi cấu trúc của hộp sọ có thể gây tổn thương não và ngược lại những quá trình bệnh lý của não có thể ảnh hưởng đến hình thái của hộp sọ. Trên lâm sàng chụp X quang sọ có ý nghĩa rất lớn trong chẩn đoán các bệnh của bản thân hộp sọ (như chấn thương, u, bệnh lý các xoang...) và của não bộ (u não, tăng áp lực nội sọ...).

+ Chụp sọ có nhiều tư thế khác nhau, ngoài hai tư thế thẳng, nghiêng thông thường còn có những tư thế đặc biệt (Blondeau, Hirtz, Stenvers, Schueller...). ở đây chỉ đề cập đến tư thế chụp sọ thẳng và nghiêng. Các xương mặt không được bàn đến ở đây.

2. Chỉ định chụp X quang sọ.

+ Các quá trình bệnh lý xương sọ như dị dạng sọ não, chấn thương, vết thương sọ -não, viêm các xoang...

+ Một số quá trình bệnh lý nội sọ như u não, tăng áp lực nội sọ...

3. Cách đọc phim X quang sọ thẳng và nghiêng.

3.1. Hình dáng của vòm sọ:

+ Bình thường:

- Vòm sọ được cấu tạo bởi hai lớp xương dẹt, mỏng (bản sọ trong và bản sọ ngoài), ở giữa là lớp xương xốp có chứa các tĩnh mạch và được gọi là diploe.

- Chiều cao và chiều dài của hộp sọ có tỷ lệ nhất định với nhau, mối liên quan này được biểu hiện bằng công thức Retjius sau:

                    Chiều rộng của hộp sọ

    I =

                  Chiều dài nhất của hộp sọ

     

´ 100

 

 

 

 


        Chiều cao được tính từ bờ trước lỗ chẩm tới chỗ cao nhất của xương đỉnh.

Chiều dài tính từ bờ trước xương chẩm đến bờ sau xương trán.

Sọ bình thường có chỉ số I từ 70-80.

+ Bệnh lý:

    - Sọ dài có chỉ số I < 70, sọ hình tháp có chỉ số I > 80.

    - Các bản sọ có thể bị lún bị gẫy do chấn thương, hoặc bị phá hủy do u.

3.2. Các khớp của xương sọ:

+ Đặc điểm giải phẫu: các đường khớp sọ là chỗ tiếp nối giữa các xương với nhau (xương đỉnh, xương trán, xương chẩm, xương thái dương, xương đá). Trên lâm sàng có hai khớp quan trọng là khớp trán-đỉnh hay còn gọi là khớp vành (sutura coronalis) và khớp đỉnh-chẩm hay khớp lam-đa (sutura lambdoidea).

     ở trẻ em các khớp còn chưa đóng kín và tạo thành các thóp (fonticulus) và gồm có thóp trước, trước bên, sau và sau bên.

+ Bình thường ở người trưởng thành các khớp sọ có hình răng cưa, các xương sọ tiếp xúc với nhau chặt chẽ.

+ Trong trường hợp có tăng áp lực nội sọ các khớp sọ có thể bị giãn, các xương không còn tiếp xúc với nhau. Chấn thương sọ não cũng có thể làm giãn các khớp sọ.

 

3.3. Hố yên:

      Để nhận xét được hố yên cần có phim chụp sọ ở tư thế nghiêng.

+ Cấu trúc hố yên gồm có mấu yên trước, mấu yên sau, miệng hố yên và lòng hố yên. Bình thường kích thước trong lòng hố yên trung bình từ 0,8 đến 1,2 cm2, mấu yên trước và mấu yên sau không dính với nhau.

+ Trong trường hợp bệnh lý, hố yên có thể thay đổi như sau:

      - Dính mấu yên trước và sau với nhau do đóng vôi dây chằng liên mấu.

    - Giãn hố yên, lòng hố yên rộng ra (có thể rộng lan tỏa làm hố yên có hình lòng chảo hoặc lòng hố yên giãn chọn lọc do các khối u của bản thân hố yên gây nên).

      - Miệng hố yên giãn rộng.

3.4. Vết ấn điểm chỉ:

+ Vết ấn điểm chỉ là các hình giống như các vết ngón tay được quan sát thấy trên phim X quang của hộp sọ. ở người bình thường vết ấn điểm chỉ bắt đầu thấy ở tuổi thứ 8, rõ nhất vào tuổi 20 đến 25, sau đó sẽ kém rõ dần ở các tuổi cao hơn. Trên phim chụp X quang sọ thẳng, nghiêng, vết ấn điểm chỉ thường thấy rõ ở vùng thái dương. Người ta cho rằng các dấu ấn điểm chỉ thực chất là các vết do áp lực của các cuộn não tác động lên bản sọ trong gây ra.

+ Trường hợp bệnh lý, dấu ấn điểm chỉ thấy ở các bệnh nhân có tăng áp lực nội sọ.

3.4. Các đường mạch máu:

Trên vòm sọ của phim chụp thông thường còn thấy các đường sáng nhỏ có phân nhánh, đó là hình dáng các mạch máu nội sọ. Hình ảnh các tĩnh mạch thấy rõ ở phim sọ của các người già.

4. Hình ảnh X quang sọ thường trong một số trường hơp bệnh lý.

4.1. Hội chứng tăng áp lựcnội sọ:

+ Giãn các khớp sọ.

+ Vết ấn điểm chỉ.

+ Thay đổi hố yên:

   - Giãn hố yên: diện tích lòng hố yên trên phim sọ nghiêng lớn hơn 120 mm2.  

- Mất mấu yên: các u não gây tăng áp lực nội sọ và tăng áp lực lên mấu yên lâu ngày làm phá hủy mấu yên...

- Miệng hố yên giãn rộng.

  - Để chẩn đoán tăng áp lực nội sọ cần phải có đầy đủ 3 dấu hiệu trên.

4.2. U tuyến yên:

+ Giãn hố yên chọn lọc: chỉ có lòng hố yên giãn, mấu yên trước và sau thường không bị phá hủy, miệng hố yên không giãn rộng (trừ trường hợp u tế bào không ưa mầu, loại u này phá hủy hố yên về phía sau làm mất lưng yên và mấu yên sau, gây rộng miệng yên.

+ Trong trường hợp u lớn sẽ thấy hố yên bị phá hủy rộng và có thể thấy biểu hiện của hội chứng tăng áp lực nội sọ.

            4.3. Khuyết và tiêu xương sọ:

+ Khuyết xương sọ thường do vết thương, phẫu thuật, tiêu xương sọ là do các quá trình bệnh lý gây nên.

+ Tiêu xương trong bệnh đa u tủy xương còn gọi là bệnh Kahler (Multiple myeloma) biểu hiện nhiều ổ tiêu xương tròn nhỏ (đường kính 1-2 mm) rải rác khắp xương sọ. Ngoài ra còn thấy tiêu các xương dẹt khác như xương sườn, xương cánh chậu.

+ Tiêu xương sọ còn gặp trong viêm tủy xương, lao xương, di bào ung thư xương...

Hình ảnh X quang cột sống

 

 

1. Mở đầu.

+ Cột sống là trụ cột của cơ thể, nhưng trong quá trình sinh trưởng và phát triển có nhiều bệnh lý mà hình ảnh X quang cho ta những thông tin quý giá để chẩn đoán bệnh.

+ Cấu tạo bình thường của một đốt sống có thân đốt, cuống sống, gai sau, mỏm ngang, mấu sống trên và mấu sống dưới. Riêng cột sống cổ có mấu bán nguyệt và khớp Luschka.

+ Đĩa đệm liên đốt sống gồm vòng xơ ở ngoài và trung tâm là nhân nhầy để liên kết các đốt sống với nhau. Chụp X quang bình thường không thấy được hình ảnh đĩa đệm.

+ Đường cong sinh lý của cột sống: ở cột sống cổ và cột sống thắt lưng có đường cong sinh lý ưỡn ra trước.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Hình 9.5: Các đường cong ở cột sống cổ.

Ghi chú: 1: Đường bờ trước thân đốt; 2: Đường bờ sau thân đốt; 3: Đường trước gai sống.

Hình 9.6: Các đường cong ở cột sống thắt lưng.

Ghi chú: 1: Mỏm ngang; 2: Gai sau; 3: Mấu sống trên; 4: Mấu sống dưới.

+ Lỗ tiếp hợp chỉ thấy được trên phim chụp chếch 3/4 cột sống phải và trái.

+ Các mấu của đốt sống: mỗi thân đốt của cột sống có gai sau, hai mỏm ngang, hai mấu sống trên và dưới.

2. Các chỉ định.

+ Chụp mỏm nha của đốt sống cổ: để xác định biến đổi mỏm nha trong các trường hợp chấn thương nghi gãy mỏm nha, bán sai khớp đốt đội-trục.

+ Chụp cột sống cổ thẳng: để đánh giá thay đổi thân đốt, khe đĩa đệm, khớp bán nguyệt, phát hiện sườn cổ 7 và phì đại mỏm ngang C7.

+ Chụp cột sống cổ chếch 3/4 phải, trái: để bộc lộ lỗ tiếp hợp, lỗ ghép mà trong đó có các thành phần của dây thần kinh sống đi qua.

+ Chụp cột sống cổ nghiêng: để đánh giá thân đốt, chiều cao đĩa đệm và đường cong sinh lý cột sống cổ.

+ Chụp cột sống ngực thẳng: cho thấy thân đốt, chiều cao đĩa đệm, các khớp sống sườn.

+ Chụp cột sống ngực nghiêng: cho thấy sự biến đổi trục cột sống như xẹp, dính thân đốt, gù, vẹo và hẹp đĩa đệm.

+ Chụp cột sống thắt lưng thẳng: để xác định số lượng đốt sống thắt lưng từ L1-L5 và mỏm ngang của xương cùng hợp với cánh chậu hai bên tạo thành khớp cùng chậu.

+ Chụp cột sống thắt lưng nghiêng: để đánh giá đường cong sinh lý cột sống, phát hiện trượt thân đốt ra trước hay ra sau.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Hình 9.7: Cấu tạo cột sống thắt lưng trên phim thẳng.

Ghi chú: 1: Mấu sống dưới; 2: Mấu sống trên; 3: Mỏm ngang; 4: Cuống sống; 5: Gai sau; 6: Khớp sống-sống.

Hình 9.8: Cấu tạo cột sống thắt lưng trên phim nghiêng.

Ghi chú: 1: Mỏm ngang; 2: Cuống sống; 3: Mấu sống trên; 4: Mấu sống dưới; 5: Gai sau.

3. Một số bệnh lý hay gặp ở cột sống.

+ Dị dạng bẩm sinh: chẩm hoá C1, sườn cổ 7, cùng hoá L5, thắt lưng hoá S1, dính thân đốt bẩm sinh, hở eo và hở cung sau của cột sống gây gai đôi, hở eo, trượt thân đốt.

+ Hình ảnh thoái hoá và bệnh lý ở cột sống: viêm cột sống dính khớp, mỏ gai xương do thoái hoá cột sống, lao cột sống, ung thư cột sống, cốt tủy viêm và các biến đổi ở đĩa đệm.

+ Sườn cổ 7: gây hội chứng khe cơ bậc thang đau, dị cảm, teo cơ do chèn ép của các dây thần kinh và huyết quản, đám rối thần kinh cánh tay.

+ Cùng hoá L5: bệnh nhân chỉ còn 4 đốt thắt lưng L1-L4, đốt sống thắt lưng L5 dính với xương cùng.

+ Thắt lưng hoá S1: bệnh nhân có 6 đốt thắt lưng từ L1-L6 do đốt S1 trở thành L6.

+ Gai đôi cột sống: hay gặp ở đốt L5 và đốt S1, chiếm khoảng 20% dân số do gai sau tách đôi.

+ Hở eo: thấy rõ trên phim chụp chếch 3/4, hay kèm theo trượt thân đốt (dấu hiệu chó đeo vòng cổ).

+ Tồn tại điểm cốt hoá ở thân đốt sống: hay gặp ở góc trên của thân đốt, có một mảnh xương nằm tách khỏi thân đốt do sự cốt hoá không hoàn toàn sụn tiếp hợp.

+ Một số bệnh mắc phải:

- Thoái hoá biến dạng cột sống: hay gặp ở người trên 40 tuổi do thoái hoá vòng xơ quanh đĩa đệm, hình thành các mỏ gai xương ở cạnh thân đốt, tạo cầu xương làm biến dạng đường cong sinh lý cột sống.

- Viêm xương sụn gian đốt: bờ trên và bờ dưới thân đốt xuất hiện những đường viền mờ đậm.

- Thoái hoá cột sống hay gặp sau chấn thương cột sống hoặc bệnh lao cột sống đã điều trị ổn định.

- Thoái hoá cột sống cổ gây mỏ xương ở thân đốt và hẹp lỗ ghép gây chèn ép rễ thần kinh cổ, vai, cánh tay.

- Thay đổi cấu trúc của xương: thưa xương, hay gặp ở người già, mờ đậm xương, viêm xương biến dạng, xẹp thân đốt.

- Lao cột sống: giai đoạn sớm thấy thưa xương, hẹp đĩa đệm, dính các đốt sống giới hạn bờ trên và bờ dưới không rõ. Giai đoạn muộn phá hủy thân đốt, gù, có ổ áp xe lạnh.

- Viêm cột sống dính khớp: hay gặp ở nam giới. Giai đoạn đầu thể hiện bằng đau thắt lưng, viêm khớp cùng chậu, viêm khớp háng, sau đó đau cột sống thắt lưng, hẹp khe khớp, xơ hoá và vôi hoá dây chằng cột sống. Giai đoạn muộn cột sống biến dạng, cột sống có hình cây tre hoặc xương cá.

+ Chấn thương cột sống:

. Chấn thương cột sống cổ: gẫy mỏm nha, trượt C1 ra trước gây liệt tứ chi, khó thở, khó nuốt, huyết áp giảm, mạch chậm đe doạ đến tính mạng.

. Cột sống lưng và thắt lưng: xẹp thân đốt, gãy xương và sai khớp, gãy thân đốt, gãy mỏm ngang và mỏm gai…

- Chụp tủy cản quang và bao rễ thần kinh:

. Đưa thuốc cản quang vào trong ống sống để chụp như omnipaque, Iopamiron (ngày nay không dùng thuốc cản quang iốt loại dầu vì khó tiêu và kích thích viêm màng nhện tủy).

. Phát hiện: u tủy, những u ngoài màng cứng, u trong màng cứng, u nội tủy, u rễ thần kinh, phát hiện thoát vị đĩa đệm và viêm dính màng nhện tủy.

 

 

Các bài mới đăng
.
                   Trang chủ        Diễn đàn        Tư vấn sức khỏe        Nghiên cứu khoa học        Gửi tài liệu của bạn        Bài viết của bạn        Giới thiệu       
 

 ©  Bản quyền thuộc yduocvn.com

Tài liệu trên website được sưu tầm từ nhiều nguồn khác nhau, ghi rõ nguồn từ yduocvn.com nếu phát hành lại thông tin từ website này
Thông tin trên website chỉ mang tính chất tham khảo và không thay thế được chỉ định trực tiếp của bác sỹ.
Xin chân thành cảm ơn các bạn ở khắp nơi đã gửi tài liệu cho chúng tôi.

Mọi ý kiến xin liên hệ: Nguyễn Tăng Hòa

Email: Nguyentanghoa@gmail.com hoặc điện thoại: 0944 549 668