Home | Giới thiệu | Diễn Đàn | Rao vặt | Thiết bị y tế
Đăng ký | Đăng nhập
ads
ads




Thăm dò ý kiến
Đánh giá của bạn về thông tin trên website
Phong phú
Bình thường
Cần bổ sung
Rất kém

Bạn đang xem Ngoại tiết niệu
 trong   Ngoại khoa
10/6/2010 08:36:37
Chuẩn bị BN trước mổ và chăm sóc sau mổ Tiết Niệu
(Yduocvn.com) - Chuẩn bị BN trước mổ và chăm sóc sau mổ Tiết Niệu

1.   Chuẩn bị BN trước mổ. Được tiến hành khi có chẩn đoán xác định và có chỉ định mổ.

1.   Bác sỹ phải làm gì:

-      Cho làm các XN cần thiết và khám xét toàn diện tất cả mọi cơ quan liên quan phục vụ cho PT.

-      Sơ kết trước mổ:

+  Các tiêu chuẩn để chẩn đoán.

+  BN cần PT thì PT ở dạng nào, cần làm gì.

+  Tiên lượng cuộc phẫu thuật, dự kiến khó khăn. Dự kiến phương pháp vô cảm.

-      Tiếp xúc với người nhà và BN giải thích tình trạng phải phẫu thuật và cuộc PT có thuận lợi khó khăn gì, yêu cầu BN và gia đình làm đơn xin mổ.

-      Trước ngày mổ BS kiểm tra toàn bộ hồ sơ và thủ tục bàn giao lại cho PTV.

-      PTV nghiên cứu toàn bộ hồ sơ bệnh án, tiếp xúc nắm lại tư tưởng BN dự kiến phương pháp PT, khó khăn cách khắc phục, nếu thay đổi chiến thuật theo dự kiến thông qua mổ cần báo lại chủ nhiệm khoa và báo cáo lên thủ trưởng cao nhất  xin mổ nếu được đồng y mới tiến hành can thiệp.

2.   Y tá phải làm gì:

-      Thực hiện các mệnh lệnh của BS về đưa BN đi làm các XN, đi khám các chuyên khoa cần thiết để phục vụ phẫu thuật, có kết quả phải dán vào BA báo cáo BS.

-      Theo dõi tình trạng ăn uống diễn biến tâm ly của BN nếu có bất thường phải báo cáo BS. Đôn đốc hoặc cùng BN làm công tác vệ sinh trước mổ:

+  Với BN phẫu thuật bụng tiết niệu cần vệ sinh sạch cơ quan SD trước mổ, vệ sinh và băng vô trùng vùng mổ đêm  trước hôm phấu thuật.

+  Thụt tháo cho BN ngày trước mổ.

-      Lấy M, T, HA ghi vào BA sáng hôm mổ và nhặn BN nhịn ăn buổi sáng hôm phẫu thuật.

2.   Chăm sóc BN sau mổ tiết niệu.

 

Thực chất là theo dõi  đề phòng các biến chứng, phát hiện các biến chứng kịp thời để có thái độ sử trí hợp ly.

1.   Biến chứng do thuốc vô cảm và phương pháp vô cảm: trong tiết niệu là gây tê tủy sống.

-      Tụt huyết áp:

+  Nguyên nhân: do ức chế giao cảm, làm cường giao cảm tương đối gây tụt HA.

+  Sử trí: tiêm Ephedrin làm cường giao cảm lên, cho thở O2.

-      Nhiễm khuẩn: viêm màng não tuỷ, viêm tuỷ ngang, viêm tuỷ leo. Cần khám vận động cảm giác sau mổ của BN dưới vùng gây tê, cần khai thác sau bao lâu BN phục hồi vận động và cảm giác.

-      Sốc tuỷ: là biến chứng nặng nhất do đưa quá liều thuốc vào tuỷ, cần theo dõi M, T, HA nhịp thở để có biện pháp sử trí.

2.   Biến chứng của PT.

Biến chứng sớm:

-      Chảy máu.

 

Thành bụng

Hố thận

Thận

Phát hiện

Thông qua dịch thấm băng, tình trạng vết mổ có căng nề không.

Thông qua dẫn lưu hố thận quan sát màu sắc số lượng dịch, nếu đậm dần hoặc máu chảy ra mới đông là có chảy máu. Nếu máu không thoát qua dẫn lưu thì thấy hố thận căng gồ, BN đau tức, triệu chứng mất máu.

Thông qua dẫn lưu nướctiểu của bể thận và dẫn lưu bàng quang. Nếu ứ máu sẽ thấy thận to. BN đau tức dữ dội vùng thận.

Sử trí

Nhẹ băng ép.

Nếu ko cầm máu cần cắt chỉ tác vết mổ kẹp khâu cầm máu.

Khi phát hiện bắt buộc phải phẫu thuật lại kiểm tra mạch máu và khâu buộc lại vì chảy máu trong hố thận không bao giờ tự cầm, số lượng máu  thường lớn có thể gây tử vong.

Điều trị bảo tồn tối đa: Bất động, dùng thuốc cầm máu, tăng cường truyền dịch nếu cần có thể truyền máu theo dõi sát. Nếu dự kiến kéo dài không ổn định mới quyết định PT vì nếu PT khả năng cát thận lớn.

-      Nhiễm khuẩn:

 

Thành bụng

Hố thận

Trong nhu mô thận

Phát hiện

-      Cơ năng: đau tức vùng vết mổ.

-      Thấy sưng tấy vết mổ, biểu hiện viêm, có thể chảy dịch mủ, sốt.

Dịch đục  theo dẫn lưu hố thận ra ngoài. khi ứ mủ quanh thận có biểu hiện sốt cao rét run, bụng chướng nhu động ruột giảm,  thấy hố thận căng gồ, có thể thay đổi màu sắc trên.

Theo dõi qua nước tiểu, thông tiểu, xét nghiệm nước tiểu.

Sử trí

Khi nghi ngờ NK cần cắt chỉ thưa tách vết mổ, bơm rửa sạch vết mổ.

Khi phát hiện cần tác vết mổ bơm rửa sạch.

Kháng sinh liều cao, lợi tiểu, truyền dịch, giãn cơ trơn, tăng cường chế độ ăn uống.

-      Suy thận:

+  Nếu có mổ sỏi 2 bên, bít tắc 2 đường dẫn niệu, hoặc một thận mất chức năng, khi tổn thương 2/3 đơn vị thận.

+  Theo dõi đầu tiên cần xem BN có nôn không, sốt không, lượng nước tiểu vào và ra, kiểm tra ALTMTW xem bù nước đã đủ chưa.

+  Sử trí như điều trị suy thận cấp: lợi tiểu, giãn cơ trơn, kháng sinh…

Biến chứng muộn

-      Rò thận.

Nguyên nhân

Sử trí

Máu cục gây tắc niệu quản.

Viêm tắc niệu quản bể thận gây chít hẹp

Dây chằng làm chít hẹp bể thận niệu quản.

Khâu bể thận niệu quản bị chít hẹp

Một số trường hợp do sót sỏi.

Nhiễm khuẩn hoại tử thận quá lớn không liền được

Máu cục phá máu cục.

Các nguyên nhân khác đặt sonde JJ = Double J, đặt 1 – 2 tháng sau đó rút và tiếp tục sử trí các nguyên nhân: nếu do sỏi điều trị sỏi, nếu do NK mổ cắt bán phần hoặc cắt toàn bộ thận

-      Sỏi tái phát: sau khi mổ đã kiểm tra lại không thấy sỏi sau đó xuất hiện gọi là sỏi tái phát.

     Phòng sỏi tái phát:

+  Chế độ ăn: hạn chế ăn thức ăn nhiều canxi.

+  Không được uống vitamin C.

+  Tăng cường uống nhiều nước 2.5 – 3 lít. Tốt nhất là uống lợi tiểu đông y.

+  Trong vòng 3 tháng sau mổ cần vận động nhẹ nhàng sau 3 tháng làm việc luyện tập bình thường.

+  Có chế độ kiểm tra định kỳ: 6 tháng đến 1 năm.

Teo thận HA cao.

 

 

Các bài mới đăng
.
                   Trang chủ        Diễn đàn        Tư vấn sức khỏe        Nghiên cứu khoa học        Gửi tài liệu của bạn        Bài viết của bạn        Giới thiệu       
 

 

©  Bản quyền thuộc yduocvn.com

Tài liệu trên website được sưu tầm từ nhiều nguồn khác nhau, ghi rõ nguồn từ yduocvn.com nếu phát hành lại thông tin từ website này
Thông tin trên website chỉ mang tính chất tham khảo và không thay thế được chỉ định trực tiếp của bác sỹ.
Xin chân thành cảm ơn các bạn ở khắp nơi đã gửi tài liệu cho chúng tôi.

  New Page 1