Home | Diển đàn | Giới Thiệu | Tư vấn Sức khỏe
Đăng ký | Đăng nhập
 




Thăm dò ý kiến
Đánh giá của bạn về thông tin trên website
Phong phú
Bình thường
Cần bổ sung
Rất kém

Bạn đang xem Ngoại tiết niệu
 trong   Ngoại khoa
10/6/2010 08:30:49
U bàng quang
(Yduocvn.com) - U bàng quang

  I - Đại cương:

  1- Đặc điểm:

- U bàng quang là loại u chiếm tỷ lệ cao nhất trong các loại u đường tiết niệu và hay gặp thứ  2 trong các u đường tiết niệu sinh dục ( sau UTLT).

- Tỷ lệ nam > nữ.

- Triệu chứng nghèo nàn, thường phát hiện ở giai đoạn muộn.

 2 - Căn nguyên:

+ Do di truyền: Có sự thay đổi bất thường trong quá trình sao chép từ AND sang ARN dẫn tới sự thây đổi trong quá trình tổng hợp protein.

+ Do thuốc lá.

+ Do hóa chất: Benzidine, b- Naphthylamine và 4 – aminobiphenyl.

+ Da sán: sán máng ( sán máu : schistosoma).

 3 - Giải phẫu bệnh:

98% u bàng quang là ung thư tế bào chuyển tiếp.

+ U biểu mô lành tính:

- Lớp biểu mô gồm 3 -7 lớp tế bào chuyển tiếp nằm trên lớp màng nền.

+ Papilloma: chiếm 2%

Làn u có cuống gồm tế bào biểu mô của tế bào chuyển tiếp bao trùm lên một cột trụ là tổ chức xơ sợi mạch máu.

+ Ung thư tế bào chuyển tiếp:

- U thường phẳng, tế bào to và mát sự phân cực bình thường.

- U thường tiến triển xâm lấn và dễ tái phát.

+ Ung thư tế bào không chuyển tiếp: chíêm 2%

- Ung thư tế bào không biệt hóa: hiếm gặp

- Ung thư hỗn hợp: gồm tế bào tuyến, tế bào chuyển tiếp, và tế bào không biệt hóa.

- Tế bào biệt hóa càng cao thì càng lành tính.

 

  II – Triệu chứng:

  1 -  Lâm sàng:

+ Đái máu: đái máu vô cớ, vô chứng, đái ra máu cục, hay tái phát.

+ Có thể kèm theo đái rắt, đái buốt.

+ Có thể có đau xương cùng cụt, đau thắt lưng nếu U di căn vào xương, phúc mạc và niệu quản.

 2 – Cận lâm sàng:

+ Xét nghiệm nước tiểu:

- HC niệu (+).

- Thấy tế bào lạ trong nước tiểu lấy từ bàng quang.

+ Miễn dịch: tìm kháng nguyên bề mặt tế bào.

+ Chẩn đoán hình ảnh:

- Siêu âm: khi BQ căng đầy nước tiểu.

- Soi BQ và sinh thiết làm giải phẫu bệnh lý.

- Chụp CT: đánh giá kích thước và sự xâm lấn, di căn của khối u.

- Chụp UIV: đánh giá ảnh hưởng của U lên hệ tiết niệu.

 

  III – Chẩn đoán:

  1 – Chẩn đoán xác định:

+ Đái máu: đái máu vô cớ, vô chứng, đái ra máu cục, hay tái phát.

+ Cận lâm sàng: HC niệu, SA, CT, Soi sinh thiết chẩn đoán xác định.

  2 – Chẩn đoán giai đoạn:

Ø                   Theo Jewett và Story:

 Đưa ra 1946: dựa vào độ sâu mà u xâm lấn vào thành bàng quang và di căn. 1952 Marshall phát triển thêm chia UBQ từ gia đoạn A đến D2

- Giai đoạn O : không xâm lấn tới lớp hạ niêm mạc.

- Giai đoạn A: xâm lấn tới lớp hạ niêm mạc.

- Giai đoạn B: GĐ B1: Xâm lấn lớp cơ nông.

  GĐ B2: Xâm lấn lớp cơ sâu.

- Giai đoạn C: Xâm lấn toàn bộ thành bàng quang và lớp mỡ quanh bàng quang.

- Giai đoạn D: Lan rrộng tới bạch mạch và hạch.

Ø                      Theo TCYTTG:

+ Dựa vào xâm lấn của u ( T: Tumor): T0 đến T4

- Tis ( T0): U tại chỗ lớp niêm mạc, dạng phẳng.

- Ta: U chưa xâm lấn lớp dưới niêm mạc.

- T1­: U xâm lấn đến lớp dưới niêm mạc.

- T2a: U xâm lấn tới lớp cơ nông

- T2b: U xâm lấn tới lớp cơ sâu

- T3a: U xâm lấn tới lớp vỏ xơ thanh mạc.

- T3b: U xâm lấn tới lớp mỡ cạnh bàng quang và phúc mạc.

- T4: U xâm lấn tới các cơ quan lân cận: TC, Âm đạo, TLT.

+ Dựa và di căn hạch (N: Nodes )

- N1: hạch tại chỗ.

- N2: Hạch di căn ở 1 vùng, hạch lớn 2-5cm

+ Di căn tạng ( M : Metastasis)

- M0: Không có di căn xa

- M1: Di căn xa

 

  IV - Điều trị:

  1 – Bơm thuốc vào bàng quang để tráng rửa bàng quang.

+ Mục đích nhằm làm sạch bàng quang trước phẫu thuật và điều trị chống tái phát sau phẫu thuật.

+ Thuốc:

- Doxorubicin ( BD: Alriamycin) 50mg pha 50ml dung dịch HTM 0,9%, bơm vào BQ, cho BN nằm 4 tư thế ( sấp, ngửa, nghiêng trái, nghiêng phải), mỗi tư thế 15 phút, sau đó uống nhiều nước cho đi đái.

- Các thuốc khác: Thiotepa, mitomycin, BCG…

- Sau phẫu thuật thì bơm tráng 1 tuần 1 lần x 6 -8 tuần, sau đó thì tráng rửa 1 tháng 1 lần.

 2 – Phẫu thuật:

  2.1 – Cắt nội soi:

  2.2 -  Cắt bán phần bàng quang:

- U bàng quang đơn độc, xâm nhiễm T1 – T3, nằm ở thành sau hoặc đỉnh BQ.

- U nằm ở túi thừa BQ.

  2.3 – Cắt bàng quang triệt để:

- Cắt toàn bộ bàng quang, tổ chức mỡ xung quang, TLT, túi tinh, bóng tinh, niệu đạo.

- Lấy ĐT làm bàng quang thay thế.

 2.4 - Điều trị hóa chất:

Thường điều trị sau phẫu thuật 3 đợt hóa chất.

- Để tăng cường tác dụng và hạn chế tác dụng phụ người ta thường phối hợp nhiều loại hóa chất:

MVAC: Methotrexate + Vinblastin + Doxorubicin + Cisplastin

CMV: Cisplastin  + Methotrexate + Vinblastin

CISCA: Cisplastin + Doxorubicin + Cyclophosphamide

 

 

( hermes bag price 2013 )

paketaufkleber hermes paket U bàng quang - Ngoại khoa - Ngoại tiết niệu - Bệnh, thuốc - Việt Nam hermes bag price 2013 http://hobbymukke.dk/images/hermes-bag-price-2013-hermes-hub-ohrdruf-6318.html

 

  Ý nhận xét của bạn

(Tối đa 255 ký tự)

Các bài mới đăng
.
                   Trang chủ        Diễn đàn        Tư vấn sức khỏe        Nghiên cứu khoa học        Gửi tài liệu của bạn        Bài viết của bạn        Giới thiệu       
 

 ©  Bản quyền thuộc yduocvn.com

Tài liệu trên website được sưu tầm từ nhiều nguồn khác nhau, ghi rõ nguồn từ yduocvn.com nếu phát hành lại thông tin từ website này
Thông tin trên website chỉ mang tính chất tham khảo và không thay thế được chỉ định trực tiếp của bác sỹ.
Xin chân thành cảm ơn các bạn ở khắp nơi đã gửi tài liệu cho chúng tôi.

Mọi ý kiến xin liên hệ: Nguyễn Tăng Hòa

Email: Nguyentanghoa@gmail.com hoặc điện thoại: 0944 549 668