Home | Giới thiệu | Diễn Đàn | Rao vặt | Thiết bị y tế
Đăng ký | Đăng nhập
ads
ads




Thăm dò ý kiến
Đánh giá của bạn về thông tin trên website
Phong phú
Bình thường
Cần bổ sung
Rất kém

Bạn đang xem Ngoại bụng
 trong   Ngoại khoa
9/6/2010 21:15:54
Thoát vị bẹn
(Yduocvn.com) - Thoát vị bẹn

II. Mục tiêu học tập

1. Nêu được cơ sở giải phẫu của thoát vị bẹn

2. Trình bày được triệu chứng lâm sàng của thoát vị bẹn thường và thoát vị bẹn nghẹt.

3. Chẩn đoán xác định được thoát vị bẹn thường, thoát vị bẹn nghẹt

4. Trình bày được chỉ định và các phương pháp điều trị

5. Nêu được các phương pháp phòng bệnh thoát vị nghẹt ở cộng đồng, các biện pháp sơ cứu ban đầu thoát vị bẹn nghẹt.

III. Nội dung

Thoát vị vùng bẹn là bệnh lý thường gặp ở nhiều lứa tuổi, từ sơ sinh đến người già, nam nhiều hơn nữ, 90% gặp ở nam giới.

Thành bụng, vùng bụng đùi có những điểm yếu tự nhiên, qua đó có thể hình thành các túi phình chứa ruột, mạc nối lớn đó gọi là túi thoát vị.

Điều trị thoát vị cơ bản là phẫu thuật.

1. Cơ sở giải phẫu của thoát vị bẹn

1.1. Thoát vị bẹn gián tiếp (chéo ngoài) bẩm sinh

Bình thường là là sau khi được sinh ra sáu tháng đến 1 năm, ống phúc tinh mạc sẽ tắc lại tạo thành dây xơ Cloquet. Nếu ống này không dính sẽ tạo nên thoát vị bẹn gián tiếp bẩm sinh

Thoát vị bẹn gián tiếp bẩm sinh có đặc điểm là: bao thoát vị chui qua lỗ bẹn sâu đi vào ống bẹn, ra lỗ bẹn nông và xuống bìu. Túi thoát vị và thừng tinh cùng nằm trong bao xơ chung.

1.2. Thoát vị bẹn gián tiếp (chéo ngoài) mắc phải

ở hố bẹn ngoài, tại nơi trước kia tinh hoàn đi qua để xuống bìu để lại một khe lõm phía ngoài động mạch thượng vị dưới (khe Hesselbach). Khi áp lực trong ổ bụng tăng lên tạo ra túi thoát vị. Túi thoát vị không nằm trong vùng bao xơ chung của thừng tinh mà ở ngoài bao xơ thừng tinh.

1.3. Thoát vị bẹn trực tiếp

Là thoát vị xảy ra qua vùng hố bẹn giữa (bên ngoài là động mạch thượng vị và dây chằng Hesselbach, bên trong là động mạch rốn và dây chằng Henle).

Thường gặp ở người lớn, già, thành bụng nhão

Hố bẹn giữa là một diện yếu nằm trong tam giác Hesselbach, (cạnh trên ngoài là động mạch thượng vị, cạnh trên trong là bờ ngoài cơ thẳng bụng, cạnh dưới là cơ dải chậu mu Thompson (còn gọi là dây chằng bẹn poupart).

Đặc điểm của thoát vị bẹn trực tiếp là:

- Túi thoát vị không qua lỗ bẹn sâu (khe Hesselbach) và tất nhiên không đi qua ống bẹn mặc dầu chỗ xuất hiện dưới da của túi thoát vị vẫn có thể là lỗ bẹn ngoài.

- Cổ và đáy thoát vị bẹn trực tiếp: Tam giác Hesselbach được ngăn đôi thành hai phần bằng nhau: trên dây chằng bẹn là hố giữa. Khi thoát vị bẹn xảy ra qua đây thì gọi là thoát vị bẹn trực tiếp.

Dưới dây chằng bẹn là một khe yếu, khi thoát vị qua đây sẽ tạo thành một túi thoát vị đi qua khe giữa mà phía trước là dây chằng bẹn và phía sau là dây chằng cooper cố định chặt trên xương mu nên dễ bị nghẹt.

2. Triệu chứng

2.1. Bệnh nhân đến khám bình thường: vì thấy xuất hiện 1 khối phồng ở vùng bẹn đùi không đau

* Hỏi bệnh nhân thấy:

- Khối phồng này vốn có từ lúc nhỏ

- Mới thấy khối phồng xuất hiệu sau khi ăn no, rặn mạnh hoặc sau khi làm việc nặng.

- Đứng lâu, chạy nhảy thì thấy khối phồng này to hơn, nằm nghỉ thì nhỏ lại hoặc mất hẳn.

* Khám: ở tư thế đứng, sau chuyển sang tư thế nằm

- Bệnh nhân không đau khi sờ nắn khối phồng

- Bảo bệnh nhân ho và rặn mạnh thấy khối phồng này căng hơn lên

- Để bệnh nhân nằm: Nắn nhẹ vào khối phồng thấy khối này xẹp lại

- Khi khối phồng này xẹp hết, lấy ngón tay khám lỗ bẹn ngoài và ống bẹn thấy lỗ bẹn ngoài và ống bẹn rộng. Đặt ngón tay ở lỗ bẹn, bảo bệnh nhân ho, thấy khối phồng chạm ngón tay.

* Phân biệt thoát vị bẹn và thoát vị đùi:

Kẻ một đường nối giữa gai chậu trước trên và gai mu, đó là đường Malgel

- Nếu khối phồng nằm ở phía trên đường này là thoát vị bẹn

- Nếu khối phồng nằm ở phía dưới đường này (nằm ở gốc đùi, trong vùng tam giác Scarpa) là thoát vị đùi.

* Phân biệt thoát vị bẹn gián tiếp và thoát vị bẹn trực tiếp:

- Thoát vị bẹn gián tiếp: khi bệnh nhân ho mạnh thấy khối phồng di chuyển từ trên xuống dưới, từ ngoài vào trong và có thể xuống đến bìu. Thoát vị gián tiếp thường là bẩm sinh hoặc ở người già, thành bụng nhão, đó là thoát vị mắc phải.

- Thoát vị trực tiếp: là thoát vị bẹn mắc phải ở người tráng niên hay người già, không bao giờ túi thoát vị xuống tới bìu, khi dồn bóp túi thoát vị, khối phồng đi trực tiếp từ trước ra sau, vào ổ bụng chứ không chếch lên trên và ra ngoài như thoát vị bẹn gián tiếp.

2.2. Bệnh nhân đến khám cấp cứu

Vì đau, vì tắc ruột, đó là biểu hiện của thoát vị nghẹt. Ruột sa tụt vào bao thoát vị, cổ bao bị bọp nghẹt gây ra hội chứng tắc ruột.

+ Triệu chứng cơ năng:

- Đau dữ dội vùng bẹn - đùi, là triệu chứng đầu tiên và chủ đạo

- Nôn, buồn nôn

- Bí trung, đại tiện

+ Triệu chứng toàn thân:

- Giai đoạn đầu ít thay đổi

- Giai đoạn muộn: Tình trạng toàn thân có thể có sốt, mạch nhanh, nhỏ, huyết áp hạ, có thể có dấu hiệu nhiễm trùng do hoại tử ruột.

+ Triệu chứng thực thể:

- Khối thoát vị phồng căng, không bóp nhỏ, thu lại được, không thay đổi thể tích khi ho, rặn mạnh.

- Nắn vào khối thoát vị, bệnh nhân rất đau, có điểm đau chói tương ứng với cổ bao thoát vị.

* Trường hợp đặc biệt: khó nhận biết hơn, chỉ một phần ruột bị nghẹt

- Có triệu chứng đau bụng dữ dội, nôn, sốt

- Nhìn vào vùng bẹn bìu không thấy thay đổi gì

- Phải tìm điểm đau chói ở ống bẹn hoặc vùng đùi

- Khi đã chẩn đoán là thoát vị nghẹt - phải mổ cấp cứu

3. Điều trị

3.1. Chỉ định

3.1.1. Đối với trẻ em: Thoát vị bẩm sinh, không nên mổ ngay chờ 6 tháng (Duhamel) hoặc 1 năm sau khi đẻ (Lauence).

Trong thời gian chờ đợi thì cho trẻ đeo băng ép để dự phòng tai biến nghẹt ruột.

3.1.2. Với người lớn

- Thoát vị nghẹt: Mổ cấp cứu

- Thoát vị thường: Mổ phiên

3.2. Chọn phương pháp gây mê hoặc gây tê

+ Chủ yếu là gây tê tại chỗ: Vì có thể phối hợp người bệnh mà phẫu thuật viên.

+ Gây tê tủy sống và ngoài màng cứng

+ Gây mê toàn thân : khi thoát vị nghẹt, xử trí ruột cắt đoạn

3.3. Lựa chọn phương pháp mổ

3.3.1. Mục đích của các phương pháp

- Phẫu tích cắt bỏ bao thoát vị

- Phục hồi thành bụng

3.3.2. Phương pháp Bassini

Khâu 2 bình diện bằng chỉ không tiêu, lớp sâu khâu gân kết hợp với cung đùi sau thừng tinh. Lớp nông khâu mép cân cơ chéo lớn trước thừng tinh. Phương pháp này nhằm tăng cường thành sau ống bẹn.

3.3.3. Phương pháp Shouldice:

Về cơ bản giống như phương pháp Bassini nhưng có nhiều lớp khâu từ trong ra ngoài. Hai lớp đầu tiên ở trong sâu nhất là cơ bản.

3.3.4. Phương pháp Forgue:

Phục hồi thành bụng trước thừng tinh, lớp trong khâu gân kết hợp với cung đùi trước thừng tinh, lớp ngoài khâu cân cơ chéo bé.

3.3.5. Phương pháp dùng vật liệu tổng hợp:        

Các tấm lưới dệt bằng mercylene.

3.4. Biến chứng sau mổ:

+ Chảy máu trong mổ

+ Chảy máu vết mổ dẫn đến nhiễm trùng vết mổ

+ Rách, thủng bàng quang

+ Sưng hoặc teo tinh hoàn

+ Khâu vào ruột gây thủng ruột

+ Nhiễm trùng vết mổ

+ Tổn thương thần kinh chậu - hạ vị, chậu- bẹn sinh dục đùi thường ít được chú ý nhưng thường gây nên rối loạn cảm giác vùng bẹn đùi, tê bì.

4. Các biện pháp dự phòng

Cần tuyên truyền cho cộng đồng hiểu về thoát vị bẹn, dùng băng ép, nịt vào lỗ thoát vị tránh không cho thành phần trong bao thoát vị tụt xuống quá nhiều. Tránh nhạy cảm, lao động nặng khi không băng ép nịt thoát vị. Nên bố trí thời gian thích hợp để phẫu thuật sớm nhằm tránh các phiền toái và biến chứng nghẹt.

5. Phương pháp sơ cứu thoát vị nghẹt

Khi đã chẩn đoán là thoát vị nghẹt, nên chuyển bệnh nhân đến cơ sở phẫu thuật ngay, không nên kéo dài thời gian trước phẫu thuật, càng không được đẩy khối vị vào trong ổ bụng. Nếu bệnh nhân thấy có dấu hiệu sốc do đau thì có thể dùng thuốc giảm đau và chống sốc đồng thời vận chuyển bệnh nhân đến cơ sở phẫu thuật ngay.

IV.Tài liệu tham khảo

1. Bệnh học ngoại khoa (1991). Nhà xuất bản Y học 

2.  Bệnh học ngoại khoa (1999). Nhà xuất bản Y học 

3. Bài giảng bệnh học ngoại khoa (1998). Trường Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh 1998

4. Bệnh học ngoại khoa (2002). Nhà xuất bản Quân đội nhân dân.

 

 

 

Các bài mới đăng
.
                   Trang chủ        Diễn đàn        Tư vấn sức khỏe        Nghiên cứu khoa học        Gửi tài liệu của bạn        Bài viết của bạn        Giới thiệu       
 

 

©  Bản quyền thuộc yduocvn.com

Tài liệu trên website được sưu tầm từ nhiều nguồn khác nhau, ghi rõ nguồn từ yduocvn.com nếu phát hành lại thông tin từ website này
Thông tin trên website chỉ mang tính chất tham khảo và không thay thế được chỉ định trực tiếp của bác sỹ.
Xin chân thành cảm ơn các bạn ở khắp nơi đã gửi tài liệu cho chúng tôi.

  New Page 1