Home | Diển đàn | Giới Thiệu | Tư vấn Sức khỏe
Đăng ký | Đăng nhập
 




Thăm dò ý kiến
Đánh giá của bạn về thông tin trên website
Phong phú
Bình thường
Cần bổ sung
Rất kém

Bạn đang xem Ngoại bụng
 trong   Ngoại khoa
9/6/2010 20:58:28
Chảy máu do loét dạ dày, tá tràng
(Yduocvn.com) - Chảy máu do loét dạ dày, tá tràng

( Phạm Văn Lai )

II. Mục tiêu học tập.

1. Nêu được các yếu tố dịch tễ của bệnh

2. Nêu được tiền sử đặc điểm về tiền sử, hoàn cảnh chảy máu

3. Trình bày được triệu chứng lâm sàng, cận lâm sàng của chảy máu do loét dạ dày tá tràng.

4. Trình bày được các bước chẩn đoán: Xác định mức độ, phân biệt chảy máu do loét dạ dày tá tràng

5. Trình bày được các chỉ định và phương pháp điều trị chảy máu do loét dạ dày tá tràng

6. Nêu được các biện phòng và điều trị ban đầu ở y tế cơ sở bệnh chảy máu do lóet dạ dày tá tràng.

III. Nội dung.

1. Dịch tễ bệnh:

+ Chảy máu do loét dạ dày tá tràng là cấp cứu thường gặp, chiếm 40% - 45% các trường hợp chảy máu tiêu hóa trên và cũng là biến chứng thường gặp của loét dạ dày tá tràng 20% - 30%.

+ Vị trí ổ loét chảy máu:

- Loét tá tràng: 28%, thường ở mặt sau bề trên

- Loét dạ dày: 15% - 16%, thường ở bờ cong nhỏ, mặt sau dạ dày loét tâm vị.

+ Hoàn cảnh chảy máu:

16% loét hành tá tràng và 33% loét bờ cong nhỏ không có dấu hiệu báo trước, đột nhiên nôn ra máu và phân đen

- Một số xuất hiện sau khi dùng một số loại thuốc kháng viêm

+ Đặc điểm về tiền sử: Phần lớn, các trường hợp chảy máu do loét dạ dày tá tràng đều có tiền sử đau thượng vị có chu kỳ và được chẩn đoán xác định hoặc đã được điều trị: Có tiền sử chảy máu dạ dày đã được chẩn đoán xác định hoặc điều trị. Chỉ có 33% các trường hợp là không có tiền sử rõ ràng.

2. Lâm sàng:

2.1. Cơ năng

+ Buồn nôn và nôn ra máu: Nôn ra máu cục lẫn thức ăn màu đỏ sẫm, có trường hợp nôn ra máu tươi dữ dội đó là những ổ loét ở cao, loét vờ cong nhỏ, thân vị hay gặp ở người già. Nếu nôn ra máu màu nâu đỏ, loãng thường là do chảy máu lóet hành tá tràng.

+ Đau thượng vị nóng rát, có thể đau trước khi nôn ra máu

+ Đi ỉa phân đen: Thường sau khi nôn ra máu hoặc cùng với nôn máu, phân màu bả và phê, mùi khắm. Cũng có trường hợp chỉ nôn ra máu đó thường là chảy máu ở dạ dày, chảy máu do lóet ở cao hoặc chỉ có ỉa phân đen trong trường hợp lóet tá tràng sâu.

2.2. Toàn thân

Tình trạng toàn thân thường thể hiện mức độ mất máu:

Da xanh tái, xã mồ hôi lạnh, chân tay lạnh, niêm mạc nhợt

- Huyết động thay đổi: Mạch nhanh nhỏ, huyết áp hạ cả tối đa và tối thiểu.

2.3. Thực thể

+ Không có dấu hiệu gì rõ rệt: Gan không to, lách không to, không có tuần hoàn bàng hệ.

+ Bụng có thể hơi chướng, gõ trong, mềm mại.

3. Cận lâm sàng.

3.1. Nội soi dạ dày tá tràng là phương tiện quan trọng nhất trong chẩn đoán xác định và chẩn đoán thương tổn

+ Chỉ định: Huyết áp động mạch ổn định > 90 mmHg, mạch < 120 ck/ phút

+ Kỹ thuật dùng ống soi mềm (Fibroscopie) có kính nhìn thẳng hoặc ống soi có gắn camera.

+ Kết quả:  nhìn thấy ổ loét có mạch máu ở đáy đang phun máu: F1ổ lóet có cục máu đông ở đáy F2

Có ổ lóet nhưng không còn chảy máu nữa F3

3.2. X quang: Chụp cấp cứu trì hoãn khi chảy máu đã ngừng: Mạch và huyết áp ổn định. Chụp với Baryt loãng và chụp nằm. Tuy vậy những hình ảnh trên phim chụp chỉ là gián tiếp.

3.3. Xét nghịêm huyết học: Số lượng hồng cầu giảm ở các mức độ Hematocrot giảm. Hemoglobine giảm.

4. Chẩn đoán.

4.1. Chẩn đoán xác định dựa vào:

- Lâm sàng có triệu chứng chảu máu tiêu hóa trên

- Tiền sử loét dạ dày tá tràng

- Nội soi dạ dày tá tràng

- Xét nghiệm máu

4.2. Chẩn đoán mức độ chảy

4.2.1. Nhẹ

- Toàn thân không rõ dấu hiệu mất máu

- SLHC > 3  triệu

- Hematocrite 30-35 %

- Hemoglobine > 10g /100ml

4.2.2. Trung bình

- Toàn thân đã có dấu hiệu ban đầu của sốc mất máu

- Mạch > 100 lần/ phút, huyết áp tối đa < 100 mmHg

- SLHC  2,5 - 3 triệu

- Hematocrite < 35 %

- Hemoglobine  < 10g /100ml

4.2.3. Nặng

- Toàn thân có dấu hiệu sốc mất máu rõ rệt

- Mạch > 120 lần / phút, huyết áp tối đa < 85 mmHg

- SLHC < 2,5  triệu

- Hematocrite < 30 %

4.3. Chẩn đoán phân biệt

- Viêm niêm mạc dạ dày chảy máu, chợt (erosion)

- Viêm do các loại thuốc kháng viêm

- Viêm toàn bộ niêm mạc dạ dày chảy máu (Gastrite hemoragique)

- Ung thư dạ dày chảy máu: Chẩn đoán phân biệt bằng khám lâm sàng và nội soi

- Chảy máu đường mật: 2-3% khám có biểu hiện gan mật: đau hạ sườn phải, sốt, vàng da, gan to, túi mật có thể to và đau, nôn ra máu đặc hiệu hình gây, hình sợi, hình thỏi bút chì. Đi ỉa phân đen là chủ yếu, siêu âm gan mật chẩn đoán xác định.

Chảy máu do vỡ tĩnh mạch thực quản dạ dày: 10-12 %. Nôn ra máu tươi dữ dội, khám lâm sàng thấy dấu hiệu tăng áp lực tĩnh mạch cửa: Gan to, lách to, tuần hoàn bàng hệ, soi thực quản thấy búi tĩnh mạch ở 1/3 dưới thực quản giãn và vỡ, chảy máu. Chụp thực quản thấy các búi tĩnh mạch giãn. Sinh hóa máu thấy suy giảm các chức năng của gan.

- Các bệnh chảy máu do: Bệnh về máu, cao huyết áp, nhiễm trùng máu…

5. Điều trị

5.1. Nguyên tắc chung: Điều trị nội khoa là chủ yếu, chỉ điều trị ngoại khoa các trường hợp điều trị nội khoa thất bại và một số trường hợp đặc biệt

5.2. Điều trị nội khoa:

+ Chỉ định: Tất cả các trường hợp chảy máu chưa có biến chứng

- Chảy máu lần đầu

- Thể nhẹ, thể trung bình

- Nội soi thấy là ổ loét non, vừa, chưa có hẹp, không có dấu hiệu thóai hóa ác tính,

- Tuổi còn trẻ, tuổi bệnh ít hoặc bệnh nhân quá già

- Kèm theo các bệnh lý khác, phụ nữ có thai

+ Phương pháp:

- Truyền máu tươi nếu là chảy máu mức độ nặng hoặc mức độ và trung bình

- Truyền dịch và thuốc: omeprazon, cimetidin, ranitidin…

- Rửa dạ dày bằng nước lạnh

5.3. Điều trị bằng nội soi

Chỉ định:

- ổ loét đang chảy máu

- ổ loét đã chảy máu nhưng cục máu đông ở đáy ổ lóet có khả năng bong ra

- Bệnh nhân già, yếu, có các bệnh lý khác kèm theo, phụ nữ có thai

+ Kỹ thuật: Tiêm xơ bằng polydocanol 1-3 + adrenalin 0,01%, alcolabsolut xung quanh ổ loét. Có thể đốt điện, đốt bằng laser.

5.4. Điều trị ngoại khoa:

+ Chỉ định:

- Chảy máu nặng, đã điều trị nội khoa tích cực bằng truyền máu nhưng  thất bại

- Chảy máu kéo dài

- Chảy máu nặng tái diễn

- Soi dạ dày thấy ổ loét to,  xơ chai, chảy máu phun thành tia

- Chảy máu phối hợp thủng dạ dày, hẹp môn vị

- Bệnh nhân có tuổi đời > 50, có tiền sử loét dạ dày tá tràng nhiều năm, có tiền sử chảy máu dạ dày nhiều lần .

+ Phương pháp điều trị:

- Đối với loét dạ dày: Cắt đoạn dạ dày tùy theo vị trí ổ loét hoặc chỉ khâu cầm máu ổ loét nếu bệnh nhân quá nặng:

Loét ở hang, môn vị, bờ cong nhỏ : cắt 2/3 dạ dày cực dưói.

Loét ở tâm vị, phình vị : cắt cực trên dạ dày

- Đối với loét hành tá tràng có nhiều phương pháp:

* Cắt đoạn dạ dày cực dưới ( cắt 2/3 dạ dày)

* Khâu cầm máu ổ loét + cắt dây X  siêu chọn lọc

* Cắt dây X + cắt hang vị (Weinberg)

* Khâu cầm máu ổ loét đơn thuần : chỉ áp dụng với trường hựop bệnh nhân quá nặng, không có máu để truyền

IV. Tài liệu tham khảo

1. Bệnh học ngoại khoa (1991). Nhà xuất bản Y học

2. Bệnh học ngoại khoa (1999). Nhà xuất bản Y học

3. Bệnh học ngoại khoa (1998). Trường Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh 

 

 

 

Các bài mới đăng
.
                   Trang chủ        Diễn đàn        Tư vấn sức khỏe        Nghiên cứu khoa học        Gửi tài liệu của bạn        Bài viết của bạn        Giới thiệu       
 

 ©  Bản quyền thuộc yduocvn.com

Tài liệu trên website được sưu tầm từ nhiều nguồn khác nhau, ghi rõ nguồn từ yduocvn.com nếu phát hành lại thông tin từ website này
Thông tin trên website chỉ mang tính chất tham khảo và không thay thế được chỉ định trực tiếp của bác sỹ.
Xin chân thành cảm ơn các bạn ở khắp nơi đã gửi tài liệu cho chúng tôi.

Mọi ý kiến xin liên hệ: Nguyễn Tăng Hòa

Email: Nguyentanghoa@gmail.com hoặc điện thoại: 0944 549 668