Home | Giới thiệu | Diễn Đàn | Rao vặt | Thiết bị y tế
Đăng ký | Đăng nhập
ads
ads




Thăm dò ý kiến
Đánh giá của bạn về thông tin trên website
Phong phú
Bình thường
Cần bổ sung
Rất kém

Bạn đang xem Máu, tạo máu
 trong   Nội khoa
22/5/2010 23:56:42
Hội chứng lách to
(Yduocvn.com) - Hội chứng lách to

1.         Giải phẫu và chức năng sinh lý.

-        Giải phẫu.

+  Trọng lượng 120 - 150g.

+  Hình chiếu lên thành ngực: trục là xương sườn X, giới hạn trên dưới là gian sườn IX - XI. Cực sau cách gai sống 3 - 4 cm, cực trước gần sát đường lách sau.

+  Liên quan: phía dưới với góc trái đại tràng, trước với bờ cong lớn dạ dày thùy trái gan, phía sau với thận tuyến thượng thận, phía trong với thân và đuôi tụy.

-        Chức năng sinh lý.

+  Tham gia sản xuất tế bào lympho.

+  Phá hủy tế bào máu già cỗi.

+  Dự trữ máu.

+  Chống nhiễm trùng bằng cách thanh lọc vi khuẩn và vật thể lạ ở máu.

2.         Thao tác khám lách.

a.                  Tư thế bệnh nhân nằm ngửa.

-        Bệnh nhân: nằm ngửa chân hai chân co 450, đầu quay xang bên trái thở bong.

-        Thầy thuốc.

+  Ngồi bên phải bệnh nhân.

+  Tay trái áp sát mạng sườn trái bệnh nhân, tay phải sờ theo nhịp thở theo 3 đường:

Từ hố chậu phải hướng lên hạ sườn trái.

Hạ sườn phải hướng xang hạ sườn trái.

Hố chậu trái lên hạ sườn trái.

+  Đánh dấu các điểm trên thành bong và vẽ giới hạn của lách lên thành bong.

+  Thông thường lách to theo dường nách rốn. Khi nách to theo hướng xang phải gọi là lách ngang, nếu to theo hướng xuống hỗ chậu trái gọi là lách dọc.

-        Cách xác định độ lớn của lách.

+  Cực trước của lách: điểm xa nhất trên thành bụng so với bờ sườn trái, từ đó kẻ đường vuông góc với bờ sườn tính bằng cm là độ lớn của lách trên thành bụng.

+  Cực sau: gõ dọc theo xương sườn X về phía sau tới giới hạn trong của phổi.

+  Trục của lách là đường nối cực trước và cực sau, cần tính chiều dài của trục.

+  Diện đục của lách lên thành ngực: gõ theo các đường nách bên trái từ trên xuống dưới.

-        Xác định tính chất của lách.

+  Sờ thấy bờ răng cưa.

+  Bề mặt.

+  Mật độ, đau hay không.

+  Tính chất di động theo nhịp thở, có di động theo các phía không để phân biệt với u trong ổ bụng.

+  Kiểm tra dấu hiệu chạm thắt lưng phân biệt khối u ngoài phúc mạc hoặc thận to.

b.         Tư thế bệnh nhân nằm nghiêng: khi nằm ngửa không sờ thấy lách khi đó lách đổ ra truớc xuống dưới nhiều hơn.

-        BN: nằm nghiêng phải, chân phải duỗi, chân trái co tay để lên đầu.

-        Thầy thuốc.

+  Sờ nách để phát hiện lách.

+  Gõ lách theo xương sườn X và gian sườn IX - X trái từ gai sống ra trước, giao giữa vùng trong của phổi và vùng đục của lách là cực sau, gõ tiếp tục xuống phia dưới tới ranh giới đục của lách và trong của phổi là cực trước của lách. Nếu cực trước vượt quá đường nách sau thì xác định nách to.

+  Nghe lách: phát hiện tiếng thổi (thông động tĩnhh mạch) tiếng cọ màng lách (viêm quanh lách)

3.         Chẩn đoán lách to.

-        Sờ thấy ở vùng hạ sườn trái.

-        Sở thấy bờ răng cưa.

-        Di động theo nhịp thở, không di động tự do các phía.

-        Gõ đục và đục liên tục với vùng đục sinh lý của lách.

-        Dấu hiệu chạm thắt lưng âm tính.

-        Kèm tính chất khi sờ lách.

4.         Các bệnh thường gặp lách to.

a.                  Bệnh truyền nhiễm KST và viêm.

-        Sốt rét.

-        Lao lách.

-        Kala - azar: do KST Leishmania, lách rất to. Cần chọc tủy và lách tìm KST.

-        Nhiễm khuẩn huyết.

-        Nhiễm virus.

-        Bệnh tự miễn: lupus ban đỏ, viêm khớp dạng thấp.

b.                  Trong bệnh máu và cơ quan tạo máu.

-        BC tủy mạn.

-        BC lympho mạn.

-        BC cấp.

-        Thiếu máu huyết tán.

-        Đa hồng cầu.

-        Cường lách.

c.                   Trong bệnh của hệ thống tĩnh mạch cửa.

-        Xơ gan.

-        Bệnh Banti (xơ lách nguyên phát).

-        Tăng áp lực tĩnh mạch cửa có lách to:

+  Trên gan: viêm màng tim co thắt, hội chứng Budd Chiarri (tắc tĩnh mạch trên gan)

+  Dưới gan: tắc tĩnh mạch cửa, hội chứng Banti (xơ tĩnh mạch lách, tĩnh mạch cửa trước sau đó mới xơ lách)

d.                  U nang lách.

-        U lành: u máu.

-        U ác: ung thư nguyên phát, ung thư di căn.

-        Nang sau chấn thương hoặc vỡ lách trong bao.

Rối loạn chuyển hóa: bệnh Gaucher (rối loạn chuyển hóa glycozylxeramid)

 

 

Các bài mới đăng
.
                   Trang chủ        Diễn đàn        Tư vấn sức khỏe        Nghiên cứu khoa học        Gửi tài liệu của bạn        Bài viết của bạn        Giới thiệu       
 

 

©  Bản quyền thuộc yduocvn.com

Tài liệu trên website được sưu tầm từ nhiều nguồn khác nhau, ghi rõ nguồn từ yduocvn.com nếu phát hành lại thông tin từ website này
Thông tin trên website chỉ mang tính chất tham khảo và không thay thế được chỉ định trực tiếp của bác sỹ.
Xin chân thành cảm ơn các bạn ở khắp nơi đã gửi tài liệu cho chúng tôi.

  New Page 1