Home | Diển đàn | Giới Thiệu | Tư vấn Sức khỏe
Đăng ký | Đăng nhập
 




Thăm dò ý kiến
Đánh giá của bạn về thông tin trên website
Phong phú
Bình thường
Cần bổ sung
Rất kém

Bạn đang xem Điều dưỡng
 trong   Các khoa khác
16/5/2010 22:09:19
Chăm sóc bệnh nhân suy thận cấp
(Yduocvn.com) -

- Biết nhận định về lâm sàng, cận lâm sàng, các giai đoạn của suy thận cấp.

- Biết hỏi có thể phát hiện được nguyên nhân gây bệnh .

- Phát hiện được các biến chứng có thể xảy ra.

- Lập và thực hiện kế hoạch chăm sóc 1 bệnh nhân suy thận cấp.

 

2.Nhận định:

2.1. Nhận định lâm sàng:

-    Nhận định các bất thường khi tiếp nhận người bệnh: phù da, kết giác mạc, chi, khó thở, ho khạc ra bọt hồng, rối loạn ý thức, co kéo, tím, vã mồ hôi, SpO2 giảm....

-    Ý thức, M, HA, T0, nhịp tim trên máy theo dõi (biết các rối loạn nhịp do tăng kali máu như ngoại tâm thu thất, sóng T cao nhọn, rung thất…)

-    Cân nặng cũ, hiện tại, mức độ phù.

-    Số lượng nước tiểu/ ngày: thiểu niệu  ≤400 ml/24giờ, vô niệu≤ 100 ml/24giờ, đái nhiều > 3000ml/ ngày, mầu sắc, tính chất.

-    Triệu chứng khác: nôn, ỉa chảy, xuất huyết, đau bụng, co giật...

-    Dấu hiệu gợi ý nguyên nhân: giảm thể tích, sốc khác, bệnh hệ tiết niệu, nguyên nhân ngộ độc cấp (thuốc chuột, mật cá, ong đốt..)

-    Nhận định bệnh nhân suy thận cấp ở giai đoạn nào.

-    Tình trạng dinh dưỡng.

-    Các kỹ thuật thay thế thận đang được thực hiện: lọc máu ngắt quãng, liên tục, lọc màng bụng.

-    Tiền sử liên quan: thuốc (kháng sinh, đông y, chụp cản quang tĩnh mạch, mật cá), tiếp xúc hoá chất (kim loại nặng, hoá chất..), tụt HA, sốc phản vệ, nhiễm trùng tiết niệu, u xơ tiền liệt tuyến, sỏi hệ tiết niệu

2.2. Nhận định cận lâm sàng: các bất thường khi lấy xét nghiệm về.

-    Ure , creatinin, kali máu, rối loạn khác trên điện giải đồ.

-    Công thức máu: HC, Hb, BC, TC, Hct

-    Khí máu động mạch

-    Xquang phổi.

-    Điện tâm đồ.

-    Các xét nghiệm liên quan đến nguyên nhân (độc chất, mất máu cấp…)

 

3. Lập kế hoạch chăm sóc:

3.1. Trong giai đoạn cấp: vô, thiểu niệu

-    Theo dõi dấu hiệu thừa thể tích: phù, tăng cân, khó thở tăng, đờm hồng, ý thức thay đổi, CVP tăng.

-    Phát hiện tăng kali máu: rối loạn nhịp tim, sóng T cao nhọn, ngừng tim.

-    Theo dõi các dấu hiệu sinh tồn chung: ý thức, M, HA, nước tiểu, hô hấp, nhịp tim

-    Bệnh nhân đang được lọc máu: theo dõi trong quá trình thực hiện kỹ thuật

-    Theo dõi biểu hiện nhiễm khuẩn của bệnh hoặc nhiễm khuẩn bệnh viện, chú ý ở bệnh nhân có can thiệp mạch máu.

-    Chế độ dinh dưỡng, nước điện giải cho suy thận cấp.

-    Thực hiện y lệnh của bác sĩ.

3.2. Trong giai đoạn đái lại, đái nhiều:

-    Cân nặng, cân bằng nước, điện giải, dấu hiệu mất nước, tụt huyết áp.

-    Rối loạn điện giải: hạ Na máu, tăng, giảm K máu. Phát hiện tăng K máu do đái nhiều nhưng nước tiểu chưa cô đặc.

-    Dinh dưỡng và chế độ ăn cho bệnh nhân suy thận cấp.

 

4. Thực hiện kế hoạch chăm sóc:

4.1 Giai đoạn vô, thiểu niệu.

4.1.1. Theo dõi dấu hiệu sinh tồn theo y lệnh.

4.1.2. Theo dõi dấu hiệu thừa thể tích

-    Cân nặng hàng ngày, tăng hay giảm cân.

-    Phát hiện phù não: ý thức, điểm Glasgow.

-    Ảnh hưởng trên tim mạch:

+ Phù phổi: khó thở tăng, tím, co kéo, vã mồ hôi, dịch phế quản (dịch hồng), SpO2 thấp.

+ Theo dõi M, HA: tăng trong những trường hợp thừa nước nhiều, mạch nhanh, hoặc truỵ mạch, hôn mê.

+  CVP tăng.

-    Tính cân bằng dịch vào-ra:

+Tổng  dịch vào: 

+ Dịch truyền +thuốc truyền TM + thuốc uống.

+ Ăn uống,

+Tổng  dịch mất đi: 

+ Nước tiểu/ 24giờ

+ Mất qua da, hơi thở 0,5-0,6 ml/kg/giờ, 600-720 ml/ngày (với 50kg)

+ Mất qua tiêu hoá, dịch qua các ống dẫn lưu. 

+ Sốt cao: tăng 10C mất thêm 13% nước

+ Dịch lấy từ thận nhân tạo.

4.1.3. Cân bằng điện giải, kiềm toan: trên lâm sàng và xem kết quả xét nghiệm.

     * Các theo dõi:

+ Tăng kali máu, hạ canxi máu, : trên điện giải đồ hoặc khí máu

+ Toan chuyển hoá: trên khí máu

+ Rối loạn nhịp thở, thở sâu, tụt HA, truỵ mạch.

* Thực hiện:

-    Hạn chế kali trong thức ăn và thuốc cung cấp vào

-    Làm các xét nghiệm theo y lệnh, phát hiện bất thường khi lấy xét nghiệm về..

-    Làm điện tim, phát hiện các rối loạn nhịp tim và sóng T cao.

-    Dùng các thuốc trao đổi ion kali theo chỉ định nếu cần

-    Tiến hành các kỹ thuật lọc máu theo chỉ định

4.1.4. Chế độ dinh dưỡng cụ thể:

* Các theo dõi: chỉ số khối cơ, mức độ giảm cân nặng, phù dinh dưỡng, giảm protein, albumin máu.

* Thực hiện:

-    Chế độ ăn cho suy thận cấp:

+ Năng lượng chính từ glucide, tổng năng lượng 30-35 kcal/kg/ngày (nếu không có tăng dị hoá)

+ Hạn chế protein và a xít amin: 0.65-1 g/kg/ngày. Bệnh nhân có lọc máu cấp và tăng dị hoá 1.2-1.5 g/kg/ngày

-    Cho ăn đường miệng, hoặc ăn sữa, súp qua xông dạ dày hoặc đường TM

-    Kiểm soát vệ sinh dinh dưỡng: nước pha sữa, loại sữa, súp.

4.1.5. Theo dõi nguy cơ nhiễm trùng:

* Theo dõi

-    Mạch, nhiệt độ trung tâm

-    Các chất xuất tiết, các chất ở các ống dẫn lưu: tính chất bất thường

* Thực hiện:

-    Theo dõi nhiệt độ mỗi 3 giờ

-    Chăm sóc hô hấp: theo dõi chất tiết, vỗ rung, tránh ứ đọng do nằm

-    Theo dõi lâm sàng, các chất tiết, chất dịch dẫn lưu nếu có nghi ngờ.

-    Thực hiện các kỹ thuật chăm sóc, thay ga, săng vô trùng

-    Đảm bảo vô trùng, chăm sóc hàng ngày vị trí kim chọc, phát hiện nhiễm trùng.

-    Chăm sóc toàn diện da và các hốc tự nhiên khác.

4.2. Giai đoạn có nước tiểu lại.

-    Theo dõi HA hàng ngày, phát hiện hạ HA do đái nhiều mất nước.

-    Theo dõi tổng dịch vào- ra, đánh giá cân bằng nư­ớc thừa hay thiếu

-    Báo kịp thời khi cân bằng dịch thay đổi.

-    Thực hiện các y lệnh theo dõi, xét nghiệm hàng ngày, phát hiện các biến chứng.

-    Theo dõi chảy máu, nhiễm trùng tại ví trí catheter lọc máu.

-    Theo dõi chế độ dinh dưỡng, tổng calo và protein/kg/ngày, ở giai đoạn creatinin máu giảm dần, tính lại độ suy thận và cân bằng nitơ, tăng protein/kg/ngày.

 

5. Đánh giá BN sau khi thực hiện CS:

-    Các dấu hiệu sinh tồn chung, giai đoạn suy thận cấp, các biến chứng (rối loạn điện giải, toan kiềm,hô hấp..)?

-    Cân bằng dịch và các dấu hiệu thừa dịch.

-    Tình trạng dinh dưỡng và chế độ dinh dưỡng

-    Tình trạng nhiễm trùng.

-    Các kỹ thuật được thực hiện: loại kỹ htuật, hiệu quả, an toàn, biến chứng..

 

 

  Ý nhận xét của bạn

(Tối đa 255 ký tự)

Các bài mới đăng
.
                   Trang chủ        Diễn đàn        Tư vấn sức khỏe        Nghiên cứu khoa học        Gửi tài liệu của bạn        Bài viết của bạn        Giới thiệu       
 

 ©  Bản quyền thuộc yduocvn.com

Tài liệu trên website được sưu tầm từ nhiều nguồn khác nhau, ghi rõ nguồn từ yduocvn.com nếu phát hành lại thông tin từ website này
Thông tin trên website chỉ mang tính chất tham khảo và không thay thế được chỉ định trực tiếp của bác sỹ.
Xin chân thành cảm ơn các bạn ở khắp nơi đã gửi tài liệu cho chúng tôi.

Mọi ý kiến xin liên hệ: Nguyễn Tăng Hòa

Email: Nguyentanghoa@gmail.com hoặc điện thoại: 0944 549 668