Home | Giới thiệu | Diễn Đàn | Rao vặt | Thiết bị y tế
Đăng ký | Đăng nhập
ads
ads




Thăm dò ý kiến
Đánh giá của bạn về thông tin trên website
Phong phú
Bình thường
Cần bổ sung
Rất kém

Bạn đang xem Nội tim mạch
 trong   Nội khoa
13/5/2010 12:30:33
Các hội chứng điện tâm đồ
(Yduocvn.com) - Các hội chứng điện tâm đồ

I. CÁC BƯỚC ĐỌC ĐIỆN TÂM ĐỒ(ECG)

Mỗi điện tâm đồ cần phải được khảo sát có hệ thống theo 9 bước sau:

1.         Tần số và tính đều đặn.

2.         Sóng P

3.         Khoảng PR

4.         Phức bộ QRS

5.         Đoạn ST

6.         Sóng T

7.         Sóng U

8.         Khoảng QTc

9.         Nhịp

1.         Tần số :

Bình thường sự ghi điện tâm đồ đã được chuẩn hoá về biên độ 1mv/10mm và tốc độ giấy 25mm/s.(mỗi ô ngang nhỏ = 0,04s).

Tần số tim được xác định dựa trên số ô vuông lớn(0,2s) giữa hai phức bộ QRS :

1 ô ------------- 300 lần/phút

2 ô ------------- 150 lần/phút

3 ô ------------- 100 lần/phút

4 ô -------------  75  lần/phút

5 ô -------------  60  lần/phút

2.         Sóng P : (<0,12s , < 2,5mm)

Sóng P dương ở I, II, aVF, và V2-V6

Sóng P âm ở aVR

Sóng P dương, hai pha, hoặc âm ở III,  aVL và V1

 

3.         Khoảng PR (0,12 – 0,20s)

Thường đẳng điện ở tất cả chuyển đạo.

PR ngắn : - Hội chứng kích thích sớm

             - Nhịp bộ nối hoặc nhịp nhĩ thấp

PR dài   : - Blốc AV độ I

 


4. Phức bộ QRS :

       4.1 Hình dạng QRS

a.         Sóng Q :

-           Sự hiện diện của sóng Q ở một số chuyển đạo (V1, V2, và V3) là bất thường. Trái lại ở tất cả các chuyển đạo còn lại (trừ chuyển đạo III và có aVR chiều hướng về bên phải) có thể có sóng Q nhỏ (rộng < 0,04s và sâu < ¼ sóng R)

-           Sự vắng mặt của sóng Q  nhỏ ở V5 và V6 xem như bất thường.

-           Sóng Q có kích thước bất kỳ ở III và aVR là bình thường.

b. Sóng R :

Ở chuyển đạo trước tim, sóng R tăng dần biên độ và thời gian từ chuyển đạo V1 đến chuyển đạo V4 hoặc V5.

c.         Sóng S :

Sóng S lớn ở V1, lớn hơn ở V2 và sau đó nhỏ dần từ V3 đến V6.

4.2 Thời gian : 0,06 - 0,10s

     QRS kéo dài: 

-   Xung động có nguồn gốc từ thất.

-             Dày thất trái.

-             Blốc nhánh trái hoặc phải.

-             Ngộ độc thuốc như Quinidin.

-             Hạ thân nhiệt

-             Tăng kali máu .

 

4.3 Biên độ:

-             Biên độ QRS cao (xem phần phì đại thất).

-             Biên độ QRS thấp bất thường khi:

< 5mm ở chuyển đạo chi.

< 10mm ở chuyển đạo trước tim.

4.4 Trục QRS : (bình thường từ –300 -> +900).

                   Cách tính trục QRS :

Cách 1: Dựa vào chiều của phức bộ QRS ở chuyển đạo I
  và II

 

Chuyển đạo I

Chuyển đạo II

Trục QRS

٨

٨

Trung gian(–300 -> +900)

٨

٧

Lệch trái (–300 -> -1200)

٧

٨

Lệch phải(+900 ->  1800)

٧

٧

Vô định  (-900 ->   1800)

 


Cách 2 :

-  Tìm chuyển đạo chi có phức bộ QRS đẳng điện nhất (R = S).

-             Trục QRS sẽ thẳng góc với chuyển đạo đó.

-             Chiều của trục điện tim sẽ là chiều của phức bộ QRS ở chuyển đạo thẳng góc.

* Trục lệch trái (  < -300 ):

-   Dày thất trái

-             NMCT thành dưới

-             Blốc phân nhánh trái trước (R nhỏ, S sâu ở II, III và aVF )

* Trục lệch phải ( > +900 )

-             Dày thất phải.

-             Blốc phân nhánh trái sau (Q nhỏ và R cao ở II, III và aVF)

-             Trục lệch phải nhẹ gặp ở người bình thường, gầy.

4.5 Thời gian nhánh nội điện : (intrinsicoid deflection = Ventricular activating time : VAT)

-             VAT ở V1 – V2 : < 0,035s

-             VAT ở V5 – V6:  < 0,045s

 

5. Đoạn ST : thường đẳng điện, có thể chênh lên không quá 1mm, và chênh xuống không quá 0,5mm.

* ST chênh lên :

- Nhồi máu cơ tim cấp.

     - Co thắt mạch vành.

- Viêm màng ngoài tim (chênh lõm).

- Phình vách thất.

* ST chênh xuống: - Tác dụng của digoxin.

- Tăng gánh (do dày thất trái).

- Thiếu máu cơ tim.

                                     - Nhồi máu cơ tim dưới nội mạc.

6. Sóng T :

Biên độ : Không quá 5mm ở chuyển đạo chi.

      Không quá 10mm ở chuyển đạo trước tim.

Sóng T dương : I, II, aVF và V2-V6

Sóng T âm : aVR

Sóng T thay đổi : III, aVL và V1

* Sóng T cao nhọn : - Tăng kali máu

       -  Nhồi máu cơ tim cấp (T tối cấp)

* Sóng T âm :

 - Nhồi máu cơ tim dưới nội mạc ( không sóng Q).

                                - Tăng gánh thất.

                                - Tác dụng thuốc (Digitalis).

                                - Hạ kali, hạ canxi.

                                - Tăng áp lực nội sọ.

7. Sóng U: Thường không thấy hoặc hiện diện như một sóng tròn nhỏ cùng chiều với sóng T và có biên độ thấp hơn sóng T
( < 1/4 )

- Sóng U nhô cao khi hạ kali máu.

- Sóng U đảo khi thiếu máu cơ tim.

 

8.Khoảng QTc : 0,39  + 0,04s; < 50% của khoảng R-R).

QTc : Khoảng QT đã được điều chỉnh theo nhịp tim.

QTc =

 

 

* QT dài : - bẩm sinh

-             Hạ kali máu, hạ canxi máu, hạ magnê máu.

-             Thuốc : Quinidin, Procainamide, thuốc chống trầm cảm ba vòng.

* QT ngắn : - digitalis

                           - Tăng Canxi máu, tăng kali máu.

 

9. Xác định nhịp :

A.  Nhịp xoang :

-             Tần số nhĩ và tần số thất đều và tương đương nhau.

-             Trục sóng P bình thường (P dương ở I, II và aVF).

-             Khoảng PR bình thường.

1.         Nhịp nhanh xoang: nhịp xoang, tần số >100 lần/phút.

2.         Nhịp chậm xoang: nhịp xoang, tần số < 60 lần/phút.

3.         Loạn nhịp xoang : nhịp xoang có sự thay đổi tần số theo chu kỳ, thường có liên quan đến hô hấp (tăng tần số khi hít vào và giảm tần số khi thở ra).

      (R – R ) dài nhất – (R – R )ngắn nhất > 0,16s.

B. Blốc nhĩ – thất (Blốc A-V)

1.         Blốc A-V độ I : nhịp xoang, khoảng PR > 0,21s.

2.         Blốc A-V độ II:

a. Mobitz I (Wenckebach):

Theo chu kỳ, có sự dài dần của khỏang PR theo nhịp cho đến khi có một sóng P có phức bộ QRS bị rớt.

b.         Mobitz II :

-              Khoảng PR hằng định.

-              Một sóng P có phức bộ QRS bị rớt.

3.         Blốc A-V độ III :

-             Phân ly hoàn toàn giữ nhịp nhĩ và nhịp thất.

-             Nhịp nhĩ có thể là nhịp xoang bình thường hoặc bất kỳ rối loạn nhịp nhĩ nào nhưng xung động từ nhĩ không đến được thất.

-             Thất được khử cực bởi một ổ tạo nhịp thứ phát :

+           Hoặc nằm ở bộ nối nhĩ thất dẫn đến nhịp thất đều có tần số 50 – 60 lần/phút có phức bộ QRS hình dáng bình thường.

+            Hoặc ổ tạo nhịp nằm ở thất (tự thất)đưa đến nhịp thất đều, tần số 30 – 40 lần/phút có phức bộ QRS giãn rộng, dị dạng.

C. Rối loạn nhịp nhĩ :

1.         Blốc xoang nhĩ :

Một bất thường dẫn truyền xung động nút xoang đưa đến sự chậm hoặc thất bại tạo ra sóng P. Chỉ có Blốc xoang nhĩ độ II có thể nhận ra trên ECG bề mặt, có thể biểu hiện thành hai dạng:

-             Blốc xoang nhĩ độ II - type 1(Wenckebach): Theo chu kỳ, có sự ngắn dần của khoảng P – P trước khi có sự vắng mặt của sóng P.

-             Blốc xoang nhĩ độ II – type 2(Mobitz): Mất sóng P mà khoảng P- P bị Blốc là bội số của khoảng P – P đi trước và sau nó.

2.         Ngoại tâm thu nhĩ:

-             Một sóng P đến sớm

-             Phức bộ QRS – T theo sau có hình dạng bình thường

-             Khoảng nghỉ bù không hoàn toàn: R-R’-R < 2(R-R)

-             Khoảng PR của nhịp đến sớm có thể bằng, dài hơn hoặc ngắn hơn khoảng PR của nhịp xoang

a.         Ổ nhĩ cao: chiều của sóng P’ bình thường, nghĩa là P dương ở I, II và aVF

b.         Ổ nhĩ thấp:

-             Sóng P’ âm ở II, III và aVF

-             Khoảng PR thường ngắn hơn PR của nhịp xoang

-             Nhịp của ổ nhĩ thấp không thề phân biệt được với nhịp của bộ nối nhĩ thất

c.         Nhịp nhĩ bị blốc: một sóng P’ xảy ra ngay sau QRS đi trước. Trong trường hợp này, nút nhĩ thất còn trơ từ nhịp được dẫn trước đó và do đó ngăn cản sự dẫn truyền xuống thất.

3.          Nhịp nhanh nhĩ

-             Hoạt động nhĩ đều đặn (khoảng P-P hằng định) và tần số nhĩ từ 160 – 220 lần/phút.

-             Trục sóng P có thể bình thường chỉ định ổ phát nhịp nằm ở nhĩ cao hoặc trục sóng P âm ở II, III và aVF chỉ định ổ nhĩ thấp hoặc bộ nối nhĩ thất

a.         Nhịp nhanh nhĩ với dẫn truyền 1 : 1

Mỗi sóng P được theo sau bởi phức bộ QRS

b.         Nhịp nhanh nhĩ có blốc A-V:

Thường gặp nhất là blốc A-V 2:1 đưa đến tần số thất bằng nữa tần số nhĩ

c.         Nhịp nhanh nhĩ đa ổ:

-             Có từ 3 sóng P lạc chổ hình dạng khác nhau trên cùng một chuyển đạo

-             Nhịp nhĩ từ 100-200 lần/phút

-             Có sự thay đổi khoảng P – P , P – R, R – R.

4.         Cuồng nhĩ:

-             Mất P thay bằng sóng F hình răng cưa đều, rỏ nhất ở II, III,  aVF và V1 tần số khoảng 250-350 lần/phút

-             Blốc A-V thường gặp nhất là 2:1 hoặc 4:1

5.         Rung  nhĩ:

-             Mất sóng P thay bằng nhiều sóng f lăn tăn, không đều.

-             Nhịp thất hoàn toàn không đều với phức bộ QRS bình thường

-             Biên độ QRS cao thấp không đều.

D. Nhịp bộ nối nhĩ thất:

1.         Ngoại tâm thu bộ nối: không thể phân biệt với ngoại tâm thu nhĩ thấp.

2.         Nhịp bộ nối:

-             Nhịp nhĩ đều với dẫn truyền nhĩ thất 1:1 có tần số 50-100 lần/phút

-             Sóng P âm ở II, III và AVF. ­Sóng P có thể đi trước, đi sau hoặc lẫn vào trong phức bộ QRS. 

3.         Nhịp nhanh bộ nối: tương tự nhịp bộ nối nhưng tần số từ 120 – 200 lần/phút

E. Nhịp thất:

1.         Ngoại tâm thu thất:

-             Trong sự hiện diện của nhịp xoang, một QRS rộng, dị dạng, có móc đến sớm.

-             Không có sóng P’ đi trước.

-             Thay đổi ST-T thứ phát

-             Khoảng nghỉ bù hoàn toàn: R-R’-R= 2(R-R)

a.         Một ổ: tất cả QRS của các ngoại tâm thu thất có hình dạng giống nhau trên cùng một chuyển đạo

b.         Đa ổ: phức bộ QRS của các ngoại tâm thu thất thay đổi hình dạng và chiều trên cùng một chuyển đạo.

c.         Nguy hiểm: ngoại tâm thu thất xảy ra trên đỉnh hoặc nhánh xuống của sóng T đi trước (R trên T).

2.         Nhịp nhanh thất:

Một dãy ba hoặc trên ba ngoại tâm thu thất liên tiếp, tần số thất từ 140-200 lần/phút và có thể không đều nhẹ

3.         Nhịp tự thất (Idioventricular rhythm)

-             Một nhịp thất đều hoặc không đều nhẹ có tần số từ 30-40 lần/phút

-             Nhịp xoang hoặc nhịp nhĩ độc lập có thể cùng tồn tại

4.         Nhịp tự thất tăng tiến (Accelerated idioventricular rhythm) tương tự nhịp tự thất nhưng tần số thất từ 60-120 lần/phút.

5.         Rung thất (Ventricular fibrillation)

Điện tâm đồ dạng sóng không đều, nhanh. Đây là tình trạng ngừng tim

6.         Vô tâm thu: Không có phức bộ thất trong nhiều giây đến nhiều phút. Đây là tình trạng ngừng tim

F. Rối loạn nhịp nhĩ có dẫn truyền lệch hướng trong thất:

Chẩn đoán phân biệt giữa rối loạn nhịp này và rối loạn nhịp thất tương đối khó.

1.         Ngoại tâm thu nhĩ dẫn truyền lệch hướng:

-             Trong sự có mặt của nhịp xoang, một sóng P đến sớm.

-             Phức bộ QRS theo sau dãn rộng, dị dạng, có móc và giống như ngoại tâm thất về hình dạng.

-             Phức bộ QRS thường có dạng rSR’ ở V1   

2.         Dẫn truyền lệch hướng trong rung nhĩ:

- Những phức bộ QRS rải rác giống như ngoại tâm thu thất, chúng thường có dạng rSR’ ở V1 và sự xuất hiện của những nhịp này sau một khoảng R-R ngắn được đi trước bởi khoảng R-R dài tạo thuận lợi cho sự dẫn truyền lệch hướng trong thất.   

3.         Rối loạn nhịp nhanh nhĩ (nhịp nhanh nhĩ, rung nhĩ, cuồng nhĩ)
 có dẫn truyền lệch hướng:
Một vấn đề phức tạp lớn trong chẩn đoán phân biệt với nhịp nhanh thất. Cần thực hiện điện tâm đồ trong nhĩ, thực quản hoặc bó His để xác định chẩn đoán

G. Hội chứng kích thích sớm:

1.         Hội chứng Wolff-Parkinson-White (W.P.W)

-             PR ngắn < 0,10s, có trục sóng P bình thường.

-             Sóng Delta ở phần đầu của phức bộ QRS rộng > 0,10s

-             Thay đổi ST-T thứ phát

2.         Hội chứng Lown-Ganong-Levin (L.G.L)

-             Khoảng PR ngắn < 0,10s, có trục sóng P bình thường

-             Phức bộ QRS bình thường.

II. MỘT SỐ BẤT THƯỜNG ĐIỆN TẬM ĐỒ:

A.        Phì đại:

1.         Phì đại nhĩ trái:

-             Sóng P rộng > 0,12s và sóng P có hình M (P mitral) ở II

-             Sóng P hai pha ở V1: phần cuối âm của sóng P rộng > 0, 04s và sâu > 1mm

2.         Phì đại nhĩ phải:

-             Sóng P cao nhọn >2,5mm ở II (P phế)

-             Phần đầu dương của sóng P ở V1 cao > 1,5mm

 

3.         Phì đại thất trái:

a.         Tiêu chuẩn điện thế (có giá trị khi bệnh nhân trên 35 tuổi)

-             RI +SIII > 26 mm

-             RaVL > 11 mm

-             RV5 hoặc RV6 > 26 mm

-             SV1 + RV5,V6 > 35 mm (Sokolow-Lyon thất trái)

 

-             RaVL  + SV3 > 20 mm (Nữ)

                              > 28 mm (Nam) (Cornell)

b.         Bảng điểm Romhilt-Estes:

(1)       R hoặc S ở bất kì chuyển đạo chi > 20 mm

Hoặc S ở V1 hoặc V2 > 25 mm             3 điểm

Hoặc R ở V5 hoặc V6 > 25 mm 

(2)       Tăng gánh thất trái : đoạn ST và sóng T ngược chiều phức bộ QRS.

                          Không dùng Digitalis ………………..………………..…   3 điểm

                          Có dùng Digitalis ……………………..…..………..………   1 điểm

(3)       Lớn nhĩ trái:

                         Phần âm cuối của sóng P ở V1 sâu > 1mm và
                         rộng > 0,04s  ………………………..…………..…………….   3 điểm

(4)       Trục lệch trái > - 30o ……………………..…………………...……    2 điểm

(5)       Thời gian QRS >  0,09s ……….………………………..…..………… 1 điểm

(6)       Thời gian nhánh nội điện ở V5, V6 > 0,05s ……..… 1 điểm

I.                    Tổng cộng :   …………………………………………..……….…………  13 điểm

Phì đại thất trái ……………………………………..…….….>  5 điểm

Có thể phì đại thất trái ..…………...……..………….  4 điểm

4. Phì đại thất phải:

-             Trục lệch phải

-             RV1 > 5 mm và R/S ở V1 > 1

-             ST chênh xuống và sóng T đảo ở V1-V3

-             Dày nhĩ phải kết hợp

-             RV1 +SV5,V6 > 11 mm (Sokolow-Lyon thất phải)

5.         Phì đại hai thất: khó nhận thấy trên ECG

Tiêu chuẩn điện thế của dày thất trái với ST chênh xuống và sóng T đảo ngược ở V5, V6 + trục QRS > + 90o

B.        Blốc nhánh:

1.         Blốc nhánh phải:

-             V1: nhánh nội điện muộn, QRS có dạng M (rSR’), đôi khi R rộng hoặc qR

-             V6: nhánh nội điện sớm, sóng S rộng

-             I : sóng S rộng

2.         Blốc nhánh trái:

-             V1: QS hoặc rS

-             V6:nhánh nội điện muộn, không có sóng Q, sóng R đơn pha

-             I: sóng R đơn pha, không sóng Q

3.         Blốc phân nhánh trái trước:

(1)       Trục lệch trái (thường > - 60o)

(2)       Q nhỏ ở I và aVL ; R nhỏ ở II, III và aVF

(3)       Thời gian QRS bình thường

(4)       Thời gian nhánh nội điện muộn ở aVL (> 0,045s)­

(5)       Tăng biên độ QRS ở chuyển đạo chi

4.         Blốc phân nhánh trái sau:

(1)       Trục lệch phải (thường > + 120o)

(2)       R nhỏ ở I và aVL; Q nhỏ ở II, III và aVF

(3)       Thời gian QRS bình thường

(4)       Thời gian nhánh nội điện muộn ở aVF (> 0,045s)

(5)   Tăng biên độ QRS ở chuyển đạo chi

(6)   Không có dày thất phải

C. Thiếu máu cơ tim – nhồi máu cơ tim:

1.         Thay đổi ECG:

(1)       Thiếu máu: ST chênh xuống nằm ngang hoặc chênh xuống chếch xuống, sóng T dương hoặc âm

(2)       Tổn thương: sự nâng lên cấp của đoạn ST (chênh lồi)

(3)       Nhồi máu: sóng Q bệnh lý (rộng > 0,04s và sâu > 25% của sóng R)

 

2.         Vị trí của thiếu máu cơ tim - nhồi máu cơ tim:

 

Chuyển đạo có sóng Q
 bệnh lý

Vị trí nhồi máu

V1 –V2

V3 – V4

I, aVL, V5 – V6

II, III, aVF

V1–V2 ( R cao, ST chênh xuống)

Trước vách

Mõm

Trước bên

Thành dưới

Thành sau

 

 

Các bài mới đăng
.
                   Trang chủ        Diễn đàn        Tư vấn sức khỏe        Nghiên cứu khoa học        Gửi tài liệu của bạn        Bài viết của bạn        Giới thiệu       
 

 

©  Bản quyền thuộc yduocvn.com

Tài liệu trên website được sưu tầm từ nhiều nguồn khác nhau, ghi rõ nguồn từ yduocvn.com nếu phát hành lại thông tin từ website này
Thông tin trên website chỉ mang tính chất tham khảo và không thay thế được chỉ định trực tiếp của bác sỹ.
Xin chân thành cảm ơn các bạn ở khắp nơi đã gửi tài liệu cho chúng tôi.

  New Page 1