(Yduocvn.com) - Oxy qua xông mũi với liều 2-4 l/min hoặc 24-50% qua Venti-mask hoặc 100% nếu không thở lại (qua túi chứa); điều chỉnh liều để duy trì độ bão hoà Oxy >90%.
ĐIỀU TRỊ VIÊM PHỔI THEO KINH NGHIỆM
XN:
A. CTM với phân biệt loại tế bào; SMA 12, KMĐM. Cấy máu và KSĐ x 2 lần. Nhuộm Gram đờm, cấy và KSĐ. XN nước tiểu. Định hiệu giá đối với mycoplasma, legionella, coccidiomycosis.
B. X quang thẳng, nghiêng. ĐTĐ, phản ứng Mantoux
Điều trị:
A.Oxy qua xông mũi với liều 2-4 l/min hoặc 24-50% qua Venti-mask hoặc 100% nếu không thở lại (qua túi chứa); điều chỉnh liều để duy trì độ bão hoà Oxy >90%.
B. Theo dõi độ bão hoà Oxy mao mạch. Làm bilan vào- ra; Hút khí quản nếu cần, đo dung tích phổi gắng sức.
C. Viêm phổi mắc phải trong cộng đồng ở BN từ 5-40 tuổi không kèm bệnh lý nền của phổi:
- Erythromycin (Eramycin) 500mg TM x 4 lần/ngày hoặc
- Cefuroxime 25mg/kg TM x 8 h/lần (trẻ em) hay 0,75-1,5g TM x 8h/lần (người lớn)
Hoặc
- Ampicillin/Sulbactam (Unasyn ) 1,5-3g TM x 6h/lần
- Clarithromycin ( Blaxin ) 250-500 mg uống 2 lần/ngày trong 7-10 ngày hoặc
- Azithromyxin ( Zithromax ) 500mg uống x1lần, sau đó 250 mg/ngày uống x 4 ngày (Thời gian bán huỷ 60h) hoặc
D. Viêm phổi mắc phải trong cộng đồng ở người > 40 tuổi:
- Erythromycin 500mg TM x 6 h/lần hoặc
- Cefuroxime (Zinacef) 1,5g TM x 8 h/lần hoặc
- Cefotaxim (Claforan) 1-2g TM x 8 h/lần hoặc
- Ceftriaxone (Rocephin) 1-2g TM x12 h/lần hoặc
- Trimethoprim/Sulfamethoxazole ( Septra DS) 6-10mg Trimethoprim /kg/ngày TM chia thành 2-3 liều nhỏ hoặc
- Ampicillin/Sulbactam (Unasyn ) 1,5g TM x 6h/lần
E. Bệnh phế quản phổi tắc nghẽn mãn tính và viêm phổi :
- Erythromycin 500 mg TM x 6h/lần và/hoặc
- Cefuroxime axetil (Ceftin) 250-500 mg uống x 2 lần/ngày hoặc
- Cefotaxim (Claforan) 1-2g TM x4-6 h/lần hoặc
- Ceftriaxone (Rocephin) 1-2g TM x 12h /lần hoặc
- Ceftizoxime ( Cefizox ) 1-2g TM x 8-12h/lần hoặc
- Cefuroxime (Zinacef) 0,75-1,5 g TM x 8 h/lần hoặc
- Ampicillin/Sulbactam (Unasyn) 1,5-3g TM x 6h/lần hoặc
- Amoxicillin/Clavulanic (Augmentin ) 250-500mg uống x 8h/lần hoặc
- Piperacillin/ tazobactam (Zosyn) 3,375g TM x 6h/lần hoặc
- Ticarcillin/Clavulanic (Timentin) 3,1g TM x 4-6 h/lần (200-300 mg/kg/ngày)
F. Nghiện rượu, ĐTĐ, suy tim, nằm liệt giường hoặc có các bệnh lý nền khác :
- Erythromycin 0,5-1g TM x 6h/lần phối hợp với 1 trong các thuốc sau:
- Cefotaxim (Claforan) 1-2 g TM x 4-6 h/lần hoặc
- Ceftriaxone (Rocephin) 1-2g TM x12h/lần hoặc
- Cefuroxime (Zinacef) 0,75-1,5 g TM x 8h/lần hoặc
- Ceftizoxime (Cefizox) 1-2g TM x 8h/lần hoặc
- Trimethoprim/Sulfamethoxazole TM 6-10 mg TMP /kg/ngày chia thành 2-3 liều nhỏ hoặc
- Piperacillin/Tazobactam (Zosyl) 3,375g TM x 6h/lần; Không thoả đáng để bao phủ điều trị đối với trực khuẩn mủ xanh hoặc
- Ticarcillin/ Clavulanic (Timentin) 3.1 g TM x 4-6 h/lần (200-300 mg/kg/ngày)
G. Viêm phổi do nhiễm khuẩn bệnh viện, mắc phải trong bệnh viện hay kết hợp với KS phổ rộng:
- Tobramycin 80-100mg TM x 8h/lần (3-5mg/kg/ngày ) kèm với một trong số các KS sau:
- Ceftriaxone 1-2g TM x 12-24 h/lần hoặc
- Ceftizoxime (Cefizox) hoặc một Cephalosporin thế hệ thứ 3 khác (xem ở trên) hoặc:
- Piperacillin, Azlocillin, Mezlocillin hoặc Ticarcillin 3g TM x 4-6h/lần (với Tobramycin hoặc Gentamicin) hoặc
- Imipenem /Cilastatin (Primaxin) 0-5-1g TM x 6- 8h/lần
H. Viêm phổi do hít (mắc phải trong cộng đồng):
- Clindamyxin (Cleocin) 600-900mg TM x 8h/lần ( có kèm phối hợp hoặc không với Gentamycin hoặc Cephalosporin thế hệ 3) hoặc
- Ampicillin/Sulbactam (Unasyl) 1,5-3g TM x /6h/lần (có kèm phối hợp hoặc không với Gentamycin hoặc Cephalosporin thế hệ 3) hoặc
- Ticarcillin/Clavulanic acid (Timentin) 3,1g TM x 4-6 h/lần (có kèm hoặc không kèm Gentamyxin) hoặc
- Piperacillin/ tazobactam (Zosyn) 3,375mg TM x 6h/lần hoặc
- Imipenem/ Cilastatin (Primaxin) 0,5-1g TM x 6-8h/lần
I. Viêm phổi do hít ( nhiễm khuẩn bệnh viện )
- Tobramycin 2mg /kg TM ; sau đó 1,7mg TM x 8h/lần hoặc
- Ceftazidine 1-2 TM x 8h/lần kèm với 1 trong số các thuốc sau:
- Clindamyxin (Cleocin) 600-900mg TM x 8h/lần hoặc
- Penixillin G 1-2 triệu TM x 4h/lần hoặc
- Ticarcillin/ Clavulanic acid hay Imepenem/ Cilastatin (Xem ở trên)
J. Viêm phổi vi khuẩn biến chứng của viêm khí phế quản sau nhiễm cúm:
- Nafcillin (Nafcil) 1-2g TM x 4h/lần hoặc
- Oxacillin (Bactocill) 1-2g TM x 4h/lần
- Vancomycin (Vancocin) 1g TM x 12h/lần ; Được dùng nếu dị ứng với Penicillin
- Nếu do H. Influenza nên dùng Unasyn, Timentin hay Imipenem
K. Nghiện rượu, quá liều thuốc , TBMMN (dễ có khuynh hướng hít phải phối)
- Clindamycin 150-900mg TM /TB x 8h/lần hoặc
- Penicillin 10-20 triệu U/ngày chia thành các liều nhỏ hoặc
- Ticarcillin/ Clavulanic acid (Timentin) 3,1g TM x 6h/lần (200-300 mg/kg/ngày)
Hoặc
- Ampixillin/Sulbactam (Unasyn) 1,5g TM x 6 h/lần hoặc
- Piperacillin/tazobactam (Zosyn) 3,375g TM x 6h/lần hoặc
- Imipenem 0,5-1g TM x 6h/lần trong vòng 30min