Home | Diển đàn | Giới Thiệu | Tư vấn Sức khỏe
Đăng ký | Đăng nhập
 




Thăm dò ý kiến
Đánh giá của bạn về thông tin trên website
Phong phú
Bình thường
Cần bổ sung
Rất kém

Bạn đang xem Hô hấp - Lao
 trong   Nội khoa
18/4/2010 00:40:33
Điều trị viêm phổi theo kinh nghiệm
(Yduocvn.com) - Oxy qua xông mũi với liều 2-4 l/min hoặc 24-50% qua Venti-mask hoặc 100% nếu không thở lại (qua túi chứa); điều chỉnh liều để duy trì độ bão hoà Oxy >90%.

ĐIỀU TRỊ VIÊM PHỔI THEO KINH NGHIỆM

 XN:

A. CTM với phân biệt loại tế bào; SMA 12, KMĐM. Cấy máu và KSĐ x 2 lần. Nhuộm Gram đờm, cấy và KSĐ. XN nước tiểu. Định hiệu giá đối với mycoplasma, legionella, coccidiomycosis.

B. X quang thẳng, nghiêng. ĐTĐ, phản ứng Mantoux

Điều trị:

A.Oxy qua xông mũi với liều 2-4 l/min hoặc 24-50% qua Venti-mask hoặc 100% nếu không thở lại (qua túi chứa); điều chỉnh liều để duy trì độ bão hoà Oxy >90%.

B. Theo dõi độ bão hoà Oxy mao mạch. Làm bilan vào- ra; Hút khí quản nếu cần, đo dung tích phổi gắng sức.

C. Viêm phổi mắc phải trong cộng đồng ở BN từ 5-40 tuổi không kèm bệnh lý nền của phổi:

- Erythromycin (Eramycin) 500mg TM x 4 lần/ngày hoặc

 - Cefuroxime 25mg/kg TM x 8 h/lần (trẻ em) hay 0,75-1,5g TM x 8h/lần (người lớn)

Hoặc

- Ampicillin/Sulbactam (Unasyn ) 1,5-3g TM x 6h/lần

- Clarithromycin ( Blaxin ) 250-500 mg uống 2 lần/ngày trong 7-10 ngày hoặc

- Azithromyxin ( Zithromax ) 500mg uống x1lần, sau đó 250 mg/ngày uống x 4 ngày (Thời gian bán huỷ 60h) hoặc

D. Viêm phổi mắc phải trong cộng đồng ở người > 40 tuổi:

- Erythromycin 500mg TM x 6 h/lần hoặc

- Cefuroxime (Zinacef) 1,5g TM x 8 h/lần hoặc

- Cefotaxim (Claforan) 1-2g TM x 8 h/lần hoặc

- Ceftriaxone (Rocephin) 1-2g TM x12 h/lần hoặc

- Trimethoprim/Sulfamethoxazole ( Septra DS) 6-10mg Trimethoprim /kg/ngày TM chia thành 2-3 liều nhỏ hoặc

- Ampicillin/Sulbactam (Unasyn ) 1,5g TM x 6h/lần

E. Bệnh phế quản phổi tắc nghẽn mãn tính và viêm phổi :

- Erythromycin 500 mg TM x 6h/lần và/hoặc

- Cefuroxime axetil (Ceftin) 250-500 mg uống x 2 lần/ngày hoặc

- Cefotaxim (Claforan) 1-2g TM x4-6 h/lần hoặc

- Ceftriaxone (Rocephin) 1-2g TM x 12h /lần hoặc

- Ceftizoxime ( Cefizox ) 1-2g TM x 8-12h/lần hoặc

- Cefuroxime (Zinacef) 0,75-1,5 g TM x 8 h/lần hoặc

- Ampicillin/Sulbactam (Unasyn) 1,5-3g TM x 6h/lần  hoặc

- Amoxicillin/Clavulanic (Augmentin ) 250-500mg uống x 8h/lần hoặc

- Piperacillin/ tazobactam (Zosyn) 3,375g TM x 6h/lần hoặc

- Ticarcillin/Clavulanic (Timentin) 3,1g TM x 4-6 h/lần (200-300 mg/kg/ngày)

F. Nghiện rượu, ĐTĐ, suy tim, nằm liệt giường hoặc có các bệnh lý nền khác :

- Erythromycin 0,5-1g TM x 6h/lần phối hợp với 1 trong các thuốc sau:

- Cefotaxim (Claforan) 1-2 g TM x 4-6 h/lần  hoặc

- Ceftriaxone (Rocephin) 1-2g TM x12h/lần  hoặc

- Cefuroxime (Zinacef) 0,75-1,5 g TM x 8h/lần hoặc

- Ceftizoxime (Cefizox) 1-2g TM x 8h/lần  hoặc

- Trimethoprim/Sulfamethoxazole TM 6-10 mg TMP /kg/ngày chia thành 2-3 liều nhỏ hoặc

- Piperacillin/Tazobactam (Zosyl) 3,375g TM x 6h/lần; Không thoả đáng để bao phủ điều trị đối với trực khuẩn mủ xanh hoặc

- Ticarcillin/ Clavulanic (Timentin) 3.1 g TM x 4-6 h/lần (200-300 mg/kg/ngày)

G. Viêm phổi do nhiễm khuẩn bệnh viện, mắc phải trong bệnh viện hay kết hợp với KS phổ rộng:

- Tobramycin 80-100mg TM x 8h/lần (3-5mg/kg/ngày ) kèm với một trong số các KS sau:

- Ceftriaxone 1-2g TM x 12-24 h/lần hoặc

- Ceftizoxime (Cefizox) hoặc một Cephalosporin thế hệ thứ 3 khác (xem ở trên) hoặc:

- Piperacillin, Azlocillin, Mezlocillin hoặc Ticarcillin 3g TM x 4-6h/lần (với Tobramycin hoặc Gentamicin) hoặc  

- Imipenem /Cilastatin (Primaxin) 0-5-1g TM x 6- 8h/lần

H. Viêm phổi do hít (mắc phải trong cộng đồng):

- Clindamyxin (Cleocin) 600-900mg TM x 8h/lần ( có kèm phối hợp hoặc không với Gentamycin hoặc Cephalosporin thế hệ 3) hoặc

- Ampicillin/Sulbactam (Unasyl) 1,5-3g TM x /6h/lần (có kèm phối hợp hoặc không với Gentamycin hoặc Cephalosporin thế hệ 3) hoặc

- Ticarcillin/Clavulanic acid (Timentin) 3,1g TM x 4-6 h/lần (có kèm hoặc không kèm Gentamyxin) hoặc

- Piperacillin/ tazobactam (Zosyn) 3,375mg TM x 6h/lần hoặc

- Imipenem/ Cilastatin (Primaxin) 0,5-1g TM x 6-8h/lần

I. Viêm phổi do hít ( nhiễm khuẩn bệnh viện )

 - Tobramycin 2mg /kg TM ; sau đó 1,7mg TM x 8h/lần hoặc

- Ceftazidine 1-2 TM x 8h/lần kèm với 1 trong số các thuốc sau:

- Clindamyxin (Cleocin) 600-900mg TM x 8h/lần hoặc

- Penixillin G 1-2 triệu TM x 4h/lần hoặc

- Ticarcillin/ Clavulanic acid hay Imepenem/ Cilastatin (Xem ở trên)

J. Viêm phổi vi khuẩn biến chứng của viêm khí phế quản sau nhiễm cúm:

- Nafcillin (Nafcil) 1-2g TM x 4h/lần hoặc

- Oxacillin (Bactocill) 1-2g TM x 4h/lần 

- Vancomycin (Vancocin) 1g TM x 12h/lần ; Được dùng nếu dị ứng với Penicillin

- Nếu do H. Influenza nên dùng Unasyn, Timentin hay Imipenem

K. Nghiện rượu, quá liều thuốc , TBMMN (dễ có khuynh hướng hít phải phối)

 - Clindamycin 150-900mg TM /TB x 8h/lần hoặc

- Penicillin 10-20 triệu U/ngày chia thành các liều nhỏ hoặc

- Ticarcillin/ Clavulanic acid (Timentin) 3,1g TM x 6h/lần (200-300 mg/kg/ngày)

Hoặc

- Ampixillin/Sulbactam (Unasyn) 1,5g TM x 6 h/lần hoặc

- Piperacillin/tazobactam (Zosyn) 3,375g TM x 6h/lần hoặc

- Imipenem 0,5-1g TM x 6h/lần trong vòng 30min

 

 

  Ý nhận xét của bạn

(Tối đa 255 ký tự)

Các bài mới đăng
.
                   Trang chủ        Diễn đàn        Tư vấn sức khỏe        Nghiên cứu khoa học        Gửi tài liệu của bạn        Bài viết của bạn        Giới thiệu       
 

 ©  Bản quyền thuộc yduocvn.com

Tài liệu trên website được sưu tầm từ nhiều nguồn khác nhau, ghi rõ nguồn từ yduocvn.com nếu phát hành lại thông tin từ website này
Thông tin trên website chỉ mang tính chất tham khảo và không thay thế được chỉ định trực tiếp của bác sỹ.
Xin chân thành cảm ơn các bạn ở khắp nơi đã gửi tài liệu cho chúng tôi.

Mọi ý kiến xin liên hệ: Nguyễn Tăng Hòa

Email: Nguyentanghoa@gmail.com hoặc điện thoại: 0944 549 668